Jannah Theme License is not validated, Go to the theme options page to validate the license, You need a single license for each domain name.
Quảng cáo & Truyền thông

restful| Blog Thương hiệu và tiếp thị – Khái niệm quan trọng kết hợp mạnh mẽ giúp doanh nghiệp của phát triển và thành công

Chúng tôi là một nhóm các nhà tiếp thị đầy nhiệt huyết, những người tin tưởng vào sức mạnh của thương hiệu và tiếp thị. Chúng tôi đã tận mắt chứng kiến cách một thương hiệu mạnh có thể giúp doanh nghiệp phát triển và lớn mạnh. Đó là lý do tại sao chúng tôi tận tâm giúp các doanh nghiệp thuộc mọi quy mô xây dựng và duy trì một thương hiệu mạnh. Cho dù bạn mới bắt đầu hay bạn đã kinh doanh nhiều năm, chúng tôi có thể giúp bạn đưa thương hiệu của mình lên một tầm cao mới.


Bài viết nên viết về một doanh nghiệp, nhưng nó cũng có thể là về một blog cá nhân. Chúng tôi bắt đầu blog này vì chúng tôi đam mê tiếp thị và xây dựng thương hiệu. Chúng tôi muốn chia sẻ kiến thức và hiểu biết của mình với thế giới. Chúng tôi yêu những gì chúng tôi làm và chúng tôi hy vọng điều đó sẽ xuất hiện trong bài viết của chúng tôi. Chúng tôi không hoàn hảo, nhưng chúng tôi hứa sẽ luôn trung thực và minh bạch. Chúng tôi hoan nghênh phản hồi và phê bình mang tính xây dựng. Cảm ơn bạn đã đọc và ủng hộ chúng tôi!
restful, /restful,

Video: What is a RESTful API? | Creating a REST API with Node.js

Sứ mệnh của chúng tôi là giúp các doanh nghiệp kết nối với khách hàng của họ ở mức độ sâu hơn. Chúng tôi tin rằng kết nối cảm xúc là trọng tâm của các mối quan hệ khách hàng tuyệt vời và chúng tôi đam mê giúp các doanh nghiệp tạo ra những kết nối đó. Chúng tôi đã hoạt động trong lĩnh vực tiếp thị và xây dựng thương hiệu hơn 20 năm và chúng tôi đã tận mắt chứng kiến những khách hàng có kết nối cảm xúc trung thành hơn, gắn bó hơn và có nhiều khả năng ủng hộ thương hiệu hơn.

restful, 2017-11-28, What is a RESTful API? | Creating a REST API with Node.js, Let’s create a RESTful API with Node.js. To start with this series, let’s first of all find out what a RESTful API actually is.
Join the full Node.js course: https://acad.link/nodejs (includes REST)
Also learn more about MongoDB: https://acad.link/mongodb

Check the full Node REST series: https://academind.com/learn/node-js/building-a-restful-api-with/

Check out all our other courses: https://academind.com/learn/our-courses

———-

• Go to https://www.academind.com and subscribe to our newsletter to stay updated and to get exclusive content & discounts
• Follow @maxedapps and @academind_real on Twitter
• Join our Facebook community on https://www.facebook.com/academindchannel/

See you in the videos!

———-

Academind is your source for online education in the areas of web development, frontend web development, backend web development, programming, coding and data science! No matter if you are looking for a tutorial, a course, a crash course, an introduction, an online tutorial or any related video, we try our best to offer you the content you are looking for. Our topics include Angular, React, Vue, Html, CSS, JavaScript, TypeScript, Redux, Nuxt.js, RxJs, Bootstrap, Laravel, Node.js, Progressive Web Apps (PWA), Ionic, React Native, Regular Expressions (RegEx), Stencil, Power BI, Amazon Web Services (AWS), Firebase or other topics, make sure to have a look at this channel or at academind.com to find the learning resource of your choice!, Academind

,

RESTful API là gì?

RESTful API là một tiêu chuẩn dùng trong việc thiết kế API cho các ứng dụng web (thiết kế Web services) để tiện cho việc quản lý các resource. Nó chú trọng vào tài nguyên hệ thống (tệp văn bản, ảnh, âm thanh, video, hoặc dữ liệu động…), bao gồm các trạng thái tài nguyên được định dạng và được truyền tải qua HTTP.

Xem thêm: các vị trí tuyển dụng lập trình API hấp dẫn tại Topdev

Diễn giải các thành phần

API (Application Programming Interface) là một tập các quy tắc và cơ chế mà theo đó, một ứng dụng hay một thành phần sẽ tương tác với một ứng dụng hay thành phần khác. API có thể trả về dữ liệu mà bạn cần cho ứng dụng của mình ở những kiểu dữ liệu phổ biến như JSON hay XML.

REST (REpresentational State Transfer) là một dạng chuyển đổi cấu trúc dữ liệu, một kiểu kiến trúc để viết API. Nó sử dụng phương thức HTTP đơn giản để tạo cho giao tiếp giữa các máy. Vì vậy, thay vì sử dụng một URL cho việc xử lý một số thông tin người dùng, REST gửi một yêu cầu HTTP như GET, POST, DELETE, vv đến một URL để xử lý dữ liệu.

RESTful API là một tiêu chuẩn dùng trong việc thiết kế các API cho các ứng dụng web để quản lý các resource. RESTful là một trong những kiểu thiết kế API được sử dụng phổ biến ngày nay để cho các ứng dụng (web, mobile…) khác nhau giao tiếp với nhau.

Chức năng quan trọng nhất của REST là quy định cách sử dụng các HTTP method (như GET, POST, PUT, DELETE…) và cách định dạng các URL cho ứng dụng web để quản các resource. RESTful không quy định logic code ứng dụng và không giới hạn bởi ngôn ngữ lập trình ứng dụng, bất kỳ ngôn ngữ hoặc framework nào cũng có thể sử dụng để thiết kế một RESTful API.

Xem chi tiết restful…

Etymology[edit]

The term representational state transfer was introduced and defined in 2000 by Roy Fielding in his doctoral dissertation.[1][4] The term is intended to evoke an image of how a well-designed Web application behaves: it is a network of Web resources (a virtual state machine) where the user advances through the application by selecting links (e.g. /articles/21), resulting in the next resource’s representation (the next application state) being transferred to the client and rendered for the user.

History[edit]

Roy Fielding speaking at OSCON 2008

The Web began to enter everyday use in 1993–1994, when websites for general use started to become available.[5] At the time, there was only a fragmented description of the Web’s architecture, and there was pressure in the industry to agree on some standard for the Web interface protocols. For instance, several experimental extensions had been added to the communication protocol (HTTP) to support proxies, and more extensions were being proposed, but there was a need for a formal Web architecture with which to evaluate the impact of these changes.[6]

The W3C and IETF working groups together started work on creating formal descriptions of the Web’s three primary standards: URI, HTTP, and HTML. Roy Fielding was involved in the creation of these standards (specifically HTTP 1.0 and 1.1, and URI), and during the next six years he developed the REST architectural style, testing its constraints on the Web’s protocol standards and using it as a means to define architectural improvements — and to identify architectural mismatches. Fielding defined REST in his 2000 PhD dissertation “Architectural Styles and the Design of Network-based Software Architectures” at UC Irvine.

To create the REST architectural style, Fielding identified the requirements that apply when creating a world-wide network-based application, such as the need for a low entry barrier to enable global adoption. He also surveyed many existing architectural styles for network-based applications, identifying which features are shared with other styles, such as caching and client–server features, and those which are unique to REST, such as the concept of resources. Fielding was trying to both categorise the existing architecture of the current implementation and identify which aspects should be considered central to the behavioural and performance requirements of the Web.

By their nature, architectural styles are independent of any specific implementation, and while REST was created as part of the development of the Web standards, the implementation of the Web does not obey every constraint in the REST architectural style. Mismatches can occur due to ignorance or oversight, but the existence of the REST architectural style means that they can be identified before they become standardised. For example, Fielding identified the embedding of session information in URIs as a violation of the constraints of REST which can negatively affect shared caching and server scalability. HTTP cookies also violated REST constraints because they can become out of sync with the browser’s application state, making them unreliable; they also contain opaque data that can be a concern for privacy and security.

Xem chi tiết restful…

Restful API là gì? Cách thức hoạt động của Restful API

REST là gì?

Chuyển trạng thái đại diện (REST) là một kiến trúc phần mềm quy định các điều kiện về cách thức hoạt động của API. REST ban đầu được tạo ra như một hướng dẫn để quản lý giao tiếp trên một mạng phức tạp như Internet. Bạn có thể sử dụng kiến trúc dựa trên REST để hỗ trợ giao tiếp hiệu suất cao và đáng tin cậy trên quy mô lớn. Bạn có thể dễ dàng triển khai và sửa đổi REST, mang lại khả năng hiển thị và tính di động đa nền tảng cho bất kỳ hệ thống API nào.

Các nhà phát triển API có thể thiết kế các API bằng cách sử dụng nhiều kiến trúc khác nhau. Các API tuân theo kiểu kiến trúc REST được gọi là API REST. Các dịch vụ web triển khai kiến trúc REST được gọi là dịch vụ web RESTful. Thuật ngữ API RESTful thường là chỉ các API web RESTful. Tuy nhiên, bạn có thể sử dụng các thuật ngữ API REST và API RESTful thay thế cho nhau.

Sau đây là một số nguyên tắc của kiểu kiến trúc REST:

Giao diện thống nhất

Giao diện thống nhất là đặc điểm căn bản cho thiết kế của bất kỳ dịch vụ web RESTful nào. Đặc điểm này chỉ ra rằng máy chủ truyền thông tin ở định dạng chuẩn. Tài nguyên được định dạng được gọi là một dạng biểu diễn trong REST. Định dạng này có thể khác với dạng biểu diễn nội bộ của tài nguyên trên ứng dụng máy chủ. Ví dụ: máy chủ có thể lưu trữ dữ liệu dưới dạng văn bản nhưng gửi dữ liệu ở định dạng biểu diễn HTML.

Giao diện thống nhất quy định 4 ràng buộc về kiến trúc:

  1. Yêu cầu phải xác định các nguồn lực. Để làm được điều đó, các yêu cầu sử dụng một mã định danh tài nguyên thống nhất.
  2. Client có đủ thông tin trong dạng biểu diễn tài nguyên để sửa đổi hoặc xóa tài nguyên nếu muốn. Máy chủ đáp ứng điều kiện này bằng cách gửi siêu dữ liệu mô tả thêm về tài nguyên.
  3. Client nhận được thông tin về cách xử lý thêm dạng biểu diễn. Máy chủ làm được điều này bằng cách gửi các thông báo tự mô tả có chứa siêu dữ liệu về cách client có thể sử dụng chúng tốt nhất.
  4. Client nhận được thông tin về tất cả các tài nguyên liên quan khác mà client cần để hoàn thành một tác vụ. Máy chủ làm được điều này bằng cách gửi các siêu liên kết trong dạng biểu diễn để client có thể chủ động khám phá thêm tài nguyên.

Phi trạng thái

Trong kiến trúc REST, tình trạng phi trạng thái là chỉ một phương thức giao tiếp trong đó máy chủ hoàn thành mọi yêu cầu của client một cách độc lập với tất cả các yêu cầu trước đó. Client có thể yêu cầu tài nguyên theo bất kỳ thứ tự nào và mọi yêu cầu đều không có trạng thái hoặc tách biệt với các yêu cầu khác. Ràng buộc về thiết kế API REST này đồng nghĩa với việc máy chủ hoàn toàn có thể hiểu và thực hiện yêu cầu vào mọi lúc. 

Hệ thống phân lớp

Trong kiến trúc hệ thống phân lớp, client có thể kết nối với các trung gian được ủy quyền khác giữa client và máy chủ, và client sẽ vẫn nhận được phản hồi từ máy chủ. Máy chủ cũng có thể chuyển yêu cầu đến các máy chủ khác. Bạn có thể thiết kế dịch vụ web RESTful của mình để chạy trên nhiều máy chủ với nhiều lớp như bảo mật, ứng dụng và logic kinh doanh, làm việc cùng nhau để đáp ứng các yêu cầu của client. Client sẽ không thể nhìn thấy các lớp này.

Khả năng lưu vào bộ nhớ đệm

Các dịch vụ web RESTful hỗ trợ lưu bộ nhớ đệm. Đây là quá trình lưu trữ một số phản hồi trên client hoặc trên một trung gian để cải thiện thời gian phản hồi của máy chủ. Ví dụ: giả sử bạn truy cập một trang web có cùng hình ảnh đầu trang và chân trang trên mọi trang. Mỗi khi bạn truy cập một trang web mới, máy chủ phải gửi lại những hình ảnh giống nhau. Để tránh điều này, client lưu vào bộ nhớ đệm hoặc lưu trữ những hình ảnh này sau phản hồi đầu tiên rồi sử dụng hình ảnh trực tiếp từ bộ nhớ đệm. Các dịch vụ web RESTful kiểm soát việc lưu bộ nhớ đệm bằng cách sử dụng các phản hồi API tự xác định là có thể lưu được vào bộ nhớ đệm hay không thể lưu được vào bộ nhớ đệm.

Mã theo yêu cầu

Trong kiểu kiến trúc REST, máy chủ có thể tạm thời mở rộng hoặc tùy chỉnh chức năng của client bằng cách truyền mã lập trình phần mềm cho client. Ví dụ: khi bạn điền vào biểu mẫu đăng ký trên bất kỳ trang web nào, trình duyệt của bạn ngay lập tức đánh dấu bất kỳ lỗi nào bạn mắc phải, chẳng hạn như sai số điện thoại. Trình duyệt có thể làm được điều này nhờ mã do máy chủ gửi.

API RESTful mang lại những lợi ích gì?

API RESTful có những lợi ích sau:

Khả năng thay đổi quy mô

Các hệ thống triển khai API REST có thể thay đổi quy mô một cách hiệu quả vì REST tối ưu hóa các tương tác giữa client và máy chủ. Tình trạng phi trạng thái loại bỏ tải của máy chủ vì máy chủ không phải giữ lại thông tin yêu cầu của client trong quá khứ. Việc lưu bộ nhớ đệm được quản lý tốt sẽ loại bỏ một phần hoặc hoàn toàn một số tương tác giữa client và máy chủ. Tất cả các tính năng này hỗ trợ khả năng thay đổi quy mô mà không gây ra tắc nghẽn giao tiếp làm giảm hiệu suất.

Sự linh hoạt

Các dịch vụ web RESTful hỗ trợ phân tách hoàn toàn giữa client và máy chủ. Các dịch vụ này đơn giản hóa và tách riêng các thành phần máy chủ khác nhau để mỗi phần có thể phát triển độc lập. Các thay đổi ở nền tảng hoặc công nghệ tại ứng dụng máy chủ không ảnh hưởng đến ứng dụng client. Khả năng phân lớp các chức năng ứng dụng làm tăng tính linh hoạt hơn nữa. Ví dụ: các nhà phát triển có thể thực hiện các thay đổi đối với lớp cơ sở dữ liệu mà không cần viết lại logic ứng dụng.

Sự độc lập

Các API REST không phụ thuộc vào công nghệ được sử dụng. Bạn có thể viết cả ứng dụng client và máy chủ bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau mà không ảnh hưởng đến thiết kế API. Bạn cũng có thể thay đổi công nghệ cơ sở ở hai phía mà không ảnh hưởng đến giao tiếp.

Xem chi tiết restful…

Lời nói đầu

Có thể nói nguyên lí REST và cấu trúc dữ liệu RESTful được biết đến rộng rãi trong giới lập trình web nói chung và lập trình ứng dụng nói riêng.

Có thể nói bản thân REST không phải là một loại công nghệ. Nó là phương thức tạo API với nguyên lý tổ chức nhất định. Những nguyên lý này nhằm hướng dẫn lập trình viên tạo môi trường xử lý API request được toàn diện.

Để hiểu rõ hơn về RESTful API ta sẽ đi lần lượt giải thích các khái niệm nhở API, REST hay RESTful.

RESTful API là gì?

Các lập trình viên web thường nhắc đến nguyên lý REST và cấu trúc dữ liệu RESTFUL bởi nó là một phần rất quan trọng trong sự phát triển của các ứng dụng web. Vậy RESTFUL API là gì ? Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng nhau tìm hiểu nhé.

RESTful API là một tiêu chuẩn dùng trong việc thiết kế API cho các ứng dụng web (thiết kế Web services) để tiện cho việc quản lý các resource. Nó chú trọng vào tài nguyên hệ thống (tệp văn bản, ảnh, âm thanh, video, hoặc dữ liệu động…), bao gồm các trạng thái tài nguyên được định dạng và được truyền tải qua HTTP.

Các thành phần của nó

API (Application Programming Interface) là một tập các quy tắc và cơ chế mà theo đó, một ứng dụng hay một thành phần sẽ tương tác với một ứng dụng hay thành phần khác. API có thể trả về dữ liệu mà bạn cần cho ứng dụng của mình ở những kiểu dữ liệu phổ biến như JSON hay XML.

REST (REpresentational State** T**ransfer) là một dạng chuyển đổi cấu trúc dữ liệu, một kiểu kiến trúc để viết API. Nó sử dụng phương thức HTTP đơn giản để tạo cho giao tiếp giữa các máy. Vì vậy, thay vì sử dụng một URL cho việc xử lý một số thông tin người dùng, REST gửi một yêu cầu HTTP như GET, POST, DELETE, vv đến một URL để xử lý dữ liệu.

RESTful API là một tiêu chuẩn dùng trong việc thiết kế các API cho các ứng dụng web để quản lý các resource. RESTful là một trong những kiểu thiết kế API được sử dụng phổ biến ngày nay để cho các ứng dụng (web, mobile…) khác nhau giao tiếp với nhau.

Chức năng quan trọng nhất của REST là quy định cách sử dụng các HTTP method (như GET, POST, PUT, DELETE…) và cách định dạng các URL cho ứng dụng web để quản các resource. RESTful không quy định logic code ứng dụng và không giới hạn bởi ngôn ngữ lập trình ứng dụng, bất kỳ ngôn ngữ hoặc framework nào cũng có thể sử dụng để thiết kế một RESTful API.

Xem chi tiết restful…

RESTful API là gì?

RESTful API (hay REST API) là một giao diện lập trình ứng dụng (API hay web API) tuân theo các ràng buộc của kiểu kiến trúc REST, cho phép tương tác với các dịch vụ web RESTful. Hay nói đơn giản, RESTful API là một tiêu chuẩn được dùng trong việc thiết kế API dành cho các ứng dụng web (thiết kế Web Services) để hỗ trợ cho việc quản lý các resource. REST là viết tắt của cụm từ Representational state transfer (ứng dụng chuyển đổi cấu trúc dữ liệu), được tạo ra lần đầu bởi nhà khoa học máy tính Roy Fielding ở những năm 2000.

RESTful API là gì?

Để hiểu rõ hơn RESTful API là gì, hãy cùng Vietnix phân tích sâu hơn các thành phần của nó ở trong những phần tiếp theo của bài viết.

>> Xem thêm: WordPress REST API là gì? Hướng dẫn sử dụng WordPress API?

Các thành phần của RESTful API là gì?

Để hiểu rõ hơn về định nghĩa RESTful API là gì hay API RESTfull là gì, cần tìm hiểu kỹ về các thành phần, cấu trúc của nó, bao gồm:

Sơ bộ về API là gì?

API (Application Programming Interface) là một tập hợp các định nghĩa và giao thức để xây dựng, tích hợp các phần mềm ứng dụng. Khái niệm này đôi khi còn được xem như một “hợp đồng” giữa người cung cấp thông tin và người sử dụng thông tin – thiết lập nội dung được yêu cầu từ người dùng (call) và từ producer (response). Chẳng hạn, một thiết kế API cho service liên quan đến thời tiết có thể yêu cầu người dùng cung cấp zip code, sau đó producer sẽ phản hồi thông tin về nhiệt độ ở khu vực đó.

API là gì?

Nói cách khác, nếu muốn tương tác với một máy tính hay hệ thống để truy xuất thông tin thì API sẽ giúp người dùng giao tiếp với hệ thống để nó hiểu và đáp ứng các yêu cầu.

Dựa vào đặc điểm của API, các tổ chức có thể chia sẻ tài nguyên và thông tin mà vẫn có thể kiểm soát bảo mật, quá trình xác thực và quyền truy cập vào các tài nguyên đó. Bên cạnh đó, việc sử dụng API cũng không yêu cầu chi tiết về caching, tức là cách tài nguyên được truy xuất hoặc nguồn gốc của các tài nguyên này.

Để hiểu rõ hơn về định nghĩa API và những định nghĩa liên quan, hãy tham khảo bài viết này: API là gì? Những điểm nổi bật nhất của API.

RESTful là gì?

REST là một tập hợp các ràng buộc về kiến trúc. Các developer API có thể triển khai REST theo nhiều cách khác nhau. Khi một client request được tạo thông qua RESTful API, nó sẽ chuyển một biểu diễn trạng thái của tài nguyên đến người yêu cầu (hoặc endpoint). Thông tin này sau đó sẽ được chuyển ở một trong số các định dạng như: JSON, HTML, XLT, Python, PHP hay plain text. JSON là định dạng file phổ biến nhất vì là một ngôn ngữ bất khả tri, có thể được đọc bởi cả con người lẫn máy.

RESTful là gì?

Cần lưu ý rằng các header và tham số cũng vô cùng quan trọng trong phương thức HTTP của một request HTTP RESTful API. Sở dĩ vì chúng chứa thông tin định danh quan trọng đối với metadata, authorization, URI, caching, cookies,… của request.

Header gồm có hai loại: Request header và response header, mỗi loại đều có thông tin kết nối HTTP và status code riêng.

Xem chi tiết restful…

Khái niệm Rest API là gì? Restful API là gì?

Rest API là gì?

Định nghĩa Rest APi là gì như sau: Rest API là một ứng dụng được dùng để chuyển đổi cấu trúc của dữ liệu có những phương thức giúp kết nối với các thư viện và ứng dụng khác nhau. Rest Api thường không được xem là công nghệ, mà nó là giải pháp giúp tạo ra những ứng dụng web services chuyên dụng để thay thế cho nhiều kiểu khác như: SOAP, WSDL,…

Định nghĩa Rest API là gì?

Restful API là gì?

Restful API là một trong những tiêu chuẩn được sử dụng để thiết kế API cho các ứng dụng web, để tiện hơn cho việc quản lý các resource. Rest API thường chú trọng vào các tài nguyên của hệ thống bao gồm: ảnh, văn bản, âm thanh, video hoặc các dữ liệu di động,… Nó thường bao gồm các trạng thái tài nguyên đã được định dạng sẵn và được truyền tải thông qua HTTP.

Một chức năng quan trọng nhất của REST là: quy định các cách sử dụng HTTP method chẳng hạn như: Post, Get, Delete, Put,… và cách có thể định dạng các URL cho ứng dụng web để có thể quản lý được các resource. Restful không quy định logic code ứng dụng và không được giới hạn bởi những ngôn ngữ lập trình ứng dụng. Bất kỳ framework hoặc ngôn ngữ nào cũng có thể được dùng để thiết kế được một Restful API. Mà cụ thể ý nghĩa từng phần của cụm từ Rest API sẽ được diễn giải như sau: 

API

API là từ viết tắt của cụm từ Application Programming Interface, đây là tập hợp những quy tắc và cơ chế mà theo đó thì: Một ứng dụng hoặc một thành phần nào đó sẽ tương tác với một ứng dụng hoặc một số thành phần khác. API có thể sẽ được trả về dữ liệu mà người dùng cần cho chính ứng dụng của bạn với những kiểu dữ liệu được dùng phổ biến như JSON hoặc XML. 

Bạn đọc tham khảo thêm một số việc làm trên ITNAVI:

Tuyển lập trình java lương cao chế độ hấp dẫn

Tuyển dụng việc làm .net lương cao hấp dẫn nhất hiện nay

Về REST

Rest là từ viết tắt của Representational State Transfer: Nó là một trong những dạng chuyển đổi cấu trúc, với kiểu kiến trúc thường được viết API. Rest thường sử dụng dụng phương thức HTTP đơn giản để có thể tạo ra giao tiếp giữa các máy. Bởi vì thế, thay vì phải sử dụng một URL cho việc xử lý một số thông tin của người dùng thì Rest sẽ yêu cầu HTTP như: GET, POST, DELETE,… đến với bất kỳ một URL để được xử lý dữ liệu. 

Restful API được sử dụng rất phổ biến

Xem chi tiết restful…

REST For Web Developers

REST là viết tắt của Representational State Transfer. Giải thích đơn giản, REST là một loạt hướng dẫn và dạng cấu trúc dùng cho việc chuyển đổi dữ liệu. Thông thường, REST hay được dùng cho ứng dụng web, nhưng cũng có thể làm việc được với dữ liệu phần mềm.

API là viết tắt của Application Programming Interface, phương thức kết nối với các thư viện và ứng dụng khác. Windows có nhiều API, và Twitter cũng có web API, tuy chúng thực hiện các chức năng khác nhau, với mục tiêu khác nhau.

Nhìn chung, RESTful API là những API đi theo cấu trúc REST.

RESTful Là Gì ?

REST là viết tắt của cụm từ Representational State Transfer (đôi khi còn được viết là ReST) là một kiểu kiến trúc được sử dụng trong việc giao tiếp giữa các máy tính (máy tính cá nhân và máy chủ của trang web) trong việc quản lý các tài nguyên trên internet. REST được sử dụng rất nhiều trong việc phát triển các ứng dụng Web Services sử dụng giao thức HTTP trong giao tiếp thông qua mạng internet. Các ứng dụng sử dụng kiến trúc REST này thì sẽ được gọi là ứng dụng phát triển theo kiểu RESTful.

Trong từ RESTful, thì từ ful (đọc là phù, phồ, phò hay phùn đều được) chính là suffix trong tiếng Anh, giống như từ help có nghĩa là giúp đỡ thì từ helpful là rất hữu ích.

Cấu trú REST

Thật khó giải thích sao cho cụ thể. Tuy nhiên, vẫn có một số quy luật bất biến, như:

  • Sự nhất quán trong cả API
  • Tồn tại không trang thái (ví dụ, không có server-side session)
  • Sử dụng HTTP status code khi cần thiết
  • Sử dụng URL endpoint với logical hierarchy
  • Versioning trong URL chứ không phải trong HTTP header

Hơn nữa, bạn không nhất thiết phải tuân theo những quy luật trên không sai một chữ (dù quả thật đó là những quy luật quan trọng của RESTful API hiện đại).

Cần chú ý với RESTful APIs

Nhìn chung, có bốn lệnh dùng để truy cập RESTful API:

  1. GET để truy vấn object
  2. POST để tạo object mới
  3. PUT để sửa đổi hoặc thay thế một object
  4. DELETE để loại bỏ một object

Mỗi phương thức trên phải được API call thông qua để gửi chỉ thị cho server phải làm gì.

Đại đa số web API chỉ cho phép GET request lấy dữ liệu khỏi một externer server. Authencation không bắt buộc, nhưng nên có khi ta cho phép các lệnh khá “nguy hiểm” như PUT hay DELETE.

Tuy nhiên, rất ít thấy RESTful API nào cho phép các lệnh này. Ví dụ như /, Pokemon API database miễn phí, với lượng rate limit công khai kha khá (rate limit: người dùng bị giới hạn số kiểu API request thực hiện được), nhưng chỉ cho phép phương thức GET để truy cập tài nguyên. Trong “dân gian” ta hay gọi kiểu giới hạn này là consumption-only API.

Truy cập API Resources

Public API thường truy cập được từ địa chỉ website trực tiếp. Nói cách khác, cấu trúc URL rất quan trọng, chỉ nên dùng cho API request.

Một số URL có thể bao gồm đường dẫn tiền tố như /v2/ cho phiên bản 2 cập nhật từ API trước đó; hay thấy ở những lập trình viên muốn giữ 1.x API, nhưng vẫn muốn cung cấp cấu trúc mới nhất.

Nên nhớ, return data ở endpoint sẽ thay đổi mạnh mẽ dựa vào phương thức HTTP. Ví dụ, GET trả nội dung, còn POST tạo nội dung mới. Request có thể chỉ đến cùng một endpoint, nhưng kết quả có thể rất khác.

Để hiểu rõ khái niệm này, các bạn có thể lên tìm nhiều ví dụ online khác. Ngoài Pokeapi, ta còn có:

  • Reddit API
  • GitHub API
  • Flickr API
  • Pinterest API

Tự build API

Quá trình xây dựng một API riêng không dễ dàng, nhưng cũng không quá phức tạp như nhiều người nghĩ.

Mỗi API phải kết nối đến server để trả dữ liệu. Bạn không những phải viết code để làm điều đó, mà còn phải format return data nữa. Một số yêu cầu khác có thể gồm authentication và rate limiting.

Hãy điểm qua một số nguyên lý cơ bản của cấu trúc API.

Tài liệu nghiên cứu

Luyện tập vẫn là cách lập trình nhanh nhất. Những lý thuyết đã qua kiểm chứng luôn đáng để bạn học hỏi, vì qua đó bạn có thể tranh luận với những lập trình viên khác và hiểu được nguyên lý đằng sau lý thuyết đó.

Kết nối với các API khác trước cũng là một cách học hỏi hay. Hãy tìm hiểu về các điểm cơ bản nhất của kết nối client-side, và từ đó bạn có thể chuyển sang phát triển API, tạo API riêng từ con số không.

Bạn có thể tham khảo một số tài liệu dưới nếu muốn đi theo con đường API này.

Sách

  • REST API Design Rulebook
  • RESTful Web APIs
  • RESTful Web Services Cookbook
  • Undisturbed REST: A Guide to Designing the Perfect API

Bài viết

  • A Beginner’s Guide to HTTP and REST
  • Creating a RESTful API
  • RESTful Resource Naming Guide
  • Creating A REST API using the MEAN Stack

Postman là gì ?

postman

Postman là một App Extensions, cho phép làm việc với các API, nhất là REST, giúp ích rất nhiều cho việc testing. Hỗ trợ tất cả các phương thức HTTP (GET, POST, PUT, DELETE, OPTIONS, HEAD …) Postman cho phép lưu lại các lần sử dụng. Sử dụng cho cá nhân hoặc team lớn.

Cài đặt

Truy cập trang chủ / hoặc từ Chrome Web Store.

Cách sử dụng

Sau khi cài đặt, các bạn bấm vào app, chọn Postman, giao diện đăng nhập sẽ hiện ra. Bạn có thể bấm “Skip This” để bỏ qua phần đăng nhập, tuy nhiên mình khuyến khích nên tạo account và đăng nhập vì Postman có thể đồng bộ dữ liệu của bạn trên nhiều máy, khá tiện lợi.

Bạn có thể sử dụng phương thức đăng nhập bằng Google.

Sau khi bạn đăng nhập thành công giao diện chính sẽ hiện ra

postman-preview

Một số khái niệm

Request: Để sử dụng RestAPI, ta sẽ gửi một HTTP Request tới endpoint của API đó. Ví dụ như để lấy thông tin người dùng github có username là conanak99, ta sẽ gửi HTTP GET Request tới endpoint: /users/conanak99.

Mỗi request này chứa những thông tin như URL, method (POST, GET), body (trường hợp dùng POST hay PUT), HTTP header.

Collection: Collection là một tập hợp của nhiều request. Những request liên quan tới nhau thì ta gom lại vào chung 1 collection để dễ quản lý hơn.

Enviroment và variable: Trong dự án thực tế, người ta thường dùng deploy RestAPI trên nhiều môi trường (local, test, production). Postman hỗ trợ cài đặt các biến môi trường (url gốc, API key, …), thuật tiện hơn khi cần test trên nhiều môi trường

Các chức năng cơ bản của postman

Các chức năng hay được sử dụng của Postman bao gồm:

  • Cho phép gửi HTTP Request với các method GET, POST, PUT, DELETE.
  • Cho phép thay đổi header header của các request
  • Cho phép post dữ liệu dưới dạng form (key-value), text, json
  • Hiện kết quả trả về dạng text, hình ảnh, XML, JSON
  • Hỗ trợ authorization (Oauth1, 2)

Để gửi 1 request, ta chỉ cần dán URL vào khung text, chọn method, điền header, body, sau đó bấm Send là xong.

Kết

Qua bài hướng dẫn này, bạn đã có cái nhìn tổng quát về của Postman, đồng thời biết cách sử dụng những chức năng chính của nó. Postman rất hữu dụng với các Web Developer khi bạn cần test cách truyền params hoặc xem kết quả trả về từ một RestAPI nào đó.

Ngoài ra, Postman còn có các chức năng khá hay như: Viết và chạy test case cho API, export collection để chía sẻ với người khác, các bạn có thể tự mày mò tìm hiểu thêm.

Chúc các bạn thành công. Nếu thấy bài viết này có ích đừng quên Like Share để ủng hộ nhé

Nếu bạn có câu hỏi hay thắc mắc gì thì cứ comment trong bài nhé.

Xem chi tiết restful…

1. Restful API là gì?

Restful API là gì?

Restful API là một tiêu chuẩn được sử dụng cho việc thiết kế API cho các phần mềm, ứng dụng, dịch vụ web để tạo ra sự thuận tiện cho việc quản lý các resource. Restful API chú trọng đến các tài nguyên hệ thống gồm các tệp văn bản, video, ảnh, âm thành hay các dữ liệu di động,… là những mục tiêu mà chúng hướng tới, bao gồm các trạng thái tài nguyên được định dạng và truyền tải qua HTTP.

Restful API không phải là một loại công nghệ, mà chính xác hơn chúng là một phương thức với những nguyên lý tổ chức nhất định. Restful API là những API của web service sử dụng theo chuẩn RESTful.

2. Các thành phần của Restful API

API – Application Programming Interface là một tập hợp các quy tắc và cơ chế, là giao diện lập trình cho ứng dụng. Giúp một ứng dụng hay một thành phần sẽ tương tác với một ứng dụng hoặc một thành phần khác. API sẽ trả về dữ liệu mà bạn cho ứng dụng ở các kiểu dữ liệu phổ biến là JsoN hoặc XML.

REST – REpresentational State Transfer là một dạng chuyển đổi cấu trúc dữ liệu dùng để viết API. Chúng sử dụng phương thức HTTP đơn giản để tạo giao tiếp giữa các máy. Thay vì sử dụng một URL cho việc xử lý một số thông tin người dùng thì REST gửi một yêu cầu đến HTTP như GET, POST, DELETE,… đến một URL để xử lý dữ liệu.

RESTful API: một tiêu chuẩn dùng để thiết kế API cho các ứng dụng web để quản lý các resource được sử dụng phổ biến cho các ứng dụng giao tiếp với nhau từ web đến mobile.

Một chức năng quan trọng nhất của REST là quy định các sử dụng các HTTP method và cách định dạng các URL cho ứng dụng web để quản lý các resource.

RESTful không quy định logic code ứng dụng và không bị giới hạn bởi ngôn ngữ lập trình ứng dụng hay bất kỳ ngôn ngữ hoặc framework nào.

>>> Tham khảo: API là gì? Ví dụ về API

Xem chi tiết restful…

RESTful API là gì?

RESTful API (còn được gọi là REST API) là một tập hợp các tiêu chuẩn dùng trong việc xây dựng và thiết kế API cho web services để việc quản lý các Resource trở nên dễ dàng hơn. Có thể dễ dàng nhận thấy rằng RESTful API chú trọng vào tài nguyên của hệ thống, những Resource này thường được định dạng sẵn và sử dụng HTTP để truyền tải đi.

Phương thức REST này được phát bởi Roy Fielding vào năm 2000 trong bài luận án tiến sĩ của ông.

Trong bài sẽ giữ nguyên một số từ tiếng Anh như:

  • Resource: tài nguyên
  • Method: phương pháp hoặc phương thức.
  • Transaction: tiến trình

Tuy nhiên, để giữ được mức độ chính xác cao hơn, TinoHost sẽ giữ nguyên và không dịch ra thành tiếng Việt trong bài.

Cấu phần của RESTful AP

REST là gì?

REST là viết tắt của REpresentational State Transfer. Đây là một công nghệ giúp chuyển đổi cấu trúc dữ liệu và là một dạng kiến trúc để viết nên các API. Thay vì sử dụng URL cho việc xử lý thông tin, REST sẽ dùng các HTTP method như: GET, PUT, POST và DELETE để xử lý dữ liệu.

Gần đây, REST được ưa chuộng hơn những công nghệ tương tự khác rất nhiều vì REST sử dụng ít băng thông và linh hoạt. Những ưu điểm này của REST giúp nguồn tài nguyên được sử dụng hợp lý cũng như hoạt động trên Internet trở nên hiệu quả hơn.

API là gì?

API là viết tắt của Application Programming Interface hay giao diện lập trình ứng dụng. Đây là tập hợp các cơ chế và quy tắc hoạt động của một thành phần hoặc một ứng dụng có thể tương tác được với một thành phần, ứng dụng khác.

Nói cách khác, API là một phương thức giúp 2 phần mềm khác nhau có thể giao tiếp, trao đổi với nhau dễ dàng hơn.

Nếu là một người bán hàng online và sử dụng WordPress, bạn sẽ từng tìm hiểu để tích hợp dịch vụ giao vận của Giao Hàng Nhanh, Giao Hàng Tiết Kiệm vào trang web của bạn đúng không? Và đây chính là ví dụ điển hình nhất của API.

Xem chi tiết restful…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề restful restful

node, node.js, rest api, restful api, node rest, tutorial, maximilian schwarzmueller, maximilian schwarzmüller, full course, node tutorial, rest api tutorial, node rest api tutorial RESTful API, Restful meaning, RESTful API Laravel, RESTful API vs REST API, RESTful API la gì, RESTful API PHP, RESTful API NodeJS, RESTful API Spring Boot

.

Tóm lại, thương hiệu và tiếp thị là hai khái niệm quan trọng song hành với nhau. Một thương hiệu mạnh sẽ giúp các nỗ lực tiếp thị của bạn thành công hơn và ngược lại. Bằng cách ghi nhớ những khái niệm này, bạn có thể tạo ra một sự kết hợp mạnh mẽ giúp doanh nghiệp của bạn phát triển và thành công. Rõ ràng là xây dựng thương hiệu và tiếp thị đi đôi với nhau. Một thương hiệu mạnh sẽ không chỉ thu hút khách hàng mới mà còn khiến những khách hàng hiện tại quay trở lại. Bằng cách tạo ra một chiến lược tiếp thị toàn diện có tính đến thương hiệu của bạn, bạn có thể thiết lập doanh nghiệp của mình để thành công.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button