Quảng cáo & Truyền thông

performance marketing là gì| Blog Thương hiệu và tiếp thị – Khái niệm quan trọng kết hợp mạnh mẽ giúp doanh nghiệp của phát triển và thành công

Chúng tôi là một nhóm các nhà tiếp thị đầy nhiệt huyết, những người tin tưởng vào sức mạnh của thương hiệu và tiếp thị. Chúng tôi đã tận mắt chứng kiến cách một thương hiệu mạnh có thể giúp doanh nghiệp phát triển và lớn mạnh. Đó là lý do tại sao chúng tôi tận tâm giúp các doanh nghiệp thuộc mọi quy mô xây dựng và duy trì một thương hiệu mạnh. Cho dù bạn mới bắt đầu hay bạn đã kinh doanh nhiều năm, chúng tôi có thể giúp bạn đưa thương hiệu của mình lên một tầm cao mới.


Bài viết nên viết về một doanh nghiệp, nhưng nó cũng có thể là về một blog cá nhân. Chúng tôi bắt đầu blog này vì chúng tôi đam mê tiếp thị và xây dựng thương hiệu. Chúng tôi muốn chia sẻ kiến thức và hiểu biết của mình với thế giới. Chúng tôi yêu những gì chúng tôi làm và chúng tôi hy vọng điều đó sẽ xuất hiện trong bài viết của chúng tôi. Chúng tôi không hoàn hảo, nhưng chúng tôi hứa sẽ luôn trung thực và minh bạch. Chúng tôi hoan nghênh phản hồi và phê bình mang tính xây dựng. Cảm ơn bạn đã đọc và ủng hộ chúng tôi!
performance marketing là gì, /performance-marketing-la-gi,

Video: Nghề Digital Marketing là gì? Lương bao nhiêu & vào nghề như nào? | Mayashare

Sứ mệnh của chúng tôi là giúp các doanh nghiệp kết nối với khách hàng của họ ở mức độ sâu hơn. Chúng tôi tin rằng kết nối cảm xúc là trọng tâm của các mối quan hệ khách hàng tuyệt vời và chúng tôi đam mê giúp các doanh nghiệp tạo ra những kết nối đó. Chúng tôi đã hoạt động trong lĩnh vực tiếp thị và xây dựng thương hiệu hơn 20 năm và chúng tôi đã tận mắt chứng kiến những khách hàng có kết nối cảm xúc trung thành hơn, gắn bó hơn và có nhiều khả năng ủng hộ thương hiệu hơn.

performance marketing là gì, 2020-12-17, Nghề Digital Marketing là gì? Lương bao nhiêu & vào nghề như nào? | Mayashare, À nhô các bạn, mình là Maya đây. Video này, mình chia sẻ khá sâu về nghề digital marketing, cũng như làm digital marketing lương bao nhiêu & cách làm sao để tham gia vào nghề này.
—————–
Nội dung chính của video để các bạn dễ theo dõi:

00:00 Giới thiệu đôi chút trong 40s
00:40 Tổng quan về lĩnh vực Digital Marketing
04:58 Làm Digital Marketing lương bao nhiêu
08:33 Học gì để theo nghề digital marketing
14:30 Các nguồn học có phí và miễn phí uy tín
18:47 Hết video, chào thân thiện!

—————–
Hmm, và giờ là màn giới thiệu (link) các nguồn học có phí & miễn phí của mình nè. Lưu ý: 1 vài đường link khoá học mình có gắn mã Affiliate, nghĩa là khi bạn mua khoá học đó, mình sẽ có thêm chút doanh thu để duy trì kênh này. Hi vọng các bạn ủng hộ mình nhé.

📖 Blog về Digital Marketing & kiến tiền online thực chiến: https://kiemtiencenter.com
📖 Blog Digital Marketing chuyên sâu: https://phamdinhquan.com
📖 Tomorrow Marketer: https://tomorrowmarketers.org
📖 FPT Skilling: https://skillking.fpt.edu.vn
📖 Khoá học KTcity về Digital Marketing A-Z: https://goto.kt.city/digital-marketing-maya
📖 Khoá học KTcity về SEO: https://goto.kt.city/seo-maya
📖 Khoá học KTcity về Google Ads: https://goto.kt.city/google-ads-maya
📖 Khoá học KTcity về Facebook Ads: https://goto.kt.city/facebook-ads-maya
📖 Khoá học KTcity về thương mại điện tử: https://goto.kt.city/ecom-maya
📖 Khoá học KTcity về HTML/CSS cơ bản: https://goto.kt.city/dev-maya
📖 Khoá học làm website wordpress cơ bản: https://goto.kt.city/website-maya
———————
Yah, khá nhiều kiến thức để các bạn học luôn, và nếu bạn cần tư vấn hướng đi, và học gì cụ thể hơn nữa thì có thể inbox trực tiếp cho mình tại:

💡 https://www.instagram.com/mayashare/
#digitalmarketing #mayashare, Mayashare

,

Performance marketing là gì?

Performance marketing là một thuật ngữ toàn diện cho các chương trình marketing và quảng cáo trực tuyến, nơi các nhà quảng cáo chỉ trả tiền khi có hành động cụ thể xảy ra. Những hành động này có thể bao gồm việc tạo ra lead (khách hàng tiềm năng), bán hàng, click chuột… Các chuyên gia về Performance marketing đến từ các agency, công ty truyền thông, nhà xuất bản, hay nói cách khác, phụ thuộc rất lớn vào các kênh tiếp thị phải trả tiền bao gồm:

  • Quảng cáo Native
  • Quảng cáo được tài trợ (Sponsored)
  • Affiliate marketing
  • Quảng cáo trên mạng xã hội
  • SEM (Marketing công cụ tìm kiếm)

Performance là gì? Performance marketing là gì? (nguồn: HEMERA Media)

>> Đọc thêm: Marketing là gì?

Performance Marketing hoạt động như thế nào?

Performance Marketing bao gồm bốn nhóm:

  • Bán lẻ/thương gia
  • Nhà phân phối/Nhà xuất bản
  • Mạng liên kết và nền tảng theo dõi của bên thứ ba
  • Người quản lý phân phối hoặc công ty quản lý phân phối

Mỗi nhóm đều mang một vai trò cốt lõi riêng, góp phần giúp cho Performance Marketing hoạt động hiệu quả. Chúng hoạt động đồng nhất với vai trò thiết yếu riêng của mỗi nhóm nhằm đem lại kết quả mong muốn cuối cùng. Hãy cùng phân tích đặc điểm và chức năng của mỗi nhóm trong phần dưới đây nhé:

1. Nhà bán lẻ/thương gia (Retailers/Merchants)

Còn được biết đến như các Nhà Quảng cáo (Advertisers), đây là các doanh nghiệp luôn muốn quảng bá sản phẩm/ dịch vụ của họ thông qua Đối tác phân phối (Affiliate Partners) hoặc Nhà xuất bản (Publishers).

Các nhà bán lẻ và các công ty thương mại điện tử trong các ngành hàng như thời trang và may mặc, F&B, sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp và thể thao có thể rất thành công khi tận dụng Performance Marketing. Điều này chủ yếu là do trong thời đại ngày nay, người tiêu dùng có xu hướng tham khảo và tin tưởng những phản hồi, đánh giá về sản phẩm từ influencers hoặc những người dùng khác trước khi mua hàng, đặc biệt là trong giai đoạn nghiên cứu sản phẩm.

Các chương trình liên kết đạt hiệu quả tốt nhất trong Performance Marketing thường là những đối tượng đã thành lập thương hiệu trực tuyến hoặc có mặt trên một số kênh tiếp thị với một lượng khách hàng tương tác nhất định, đồng thời trang web của họ phải đạt tỷ lệ chuyển đổi tối thiểu cần có. Các chương trình này có các đối tác liên kết có khả năng tạo ra chỉ số ROI tích cực để đổi lấy các nỗ lực Marketing, tạo lưu lượng truy cập và tương tác. .

2. Nhà phân phối/Nhà xuất bản (Affiliates/Publishers)

Nhóm này được xem là “đối tác marketing” trong không gian của Performance Marketing. Nhà phân phối/Nhà xuất bản tồn tại dưới nhiều hình thức như: phiếu mua hàng trên trang web, trang web hoàn tiền và trang web dành cho khách hàng trung thành, trang web đánh giá sản phẩm, blog, tạp chí trực tuyến, v.v….

Mô hình Performance Marketing là gì? Performance Marketing hoạt động như thế nào?

Khi nói đến các chương trình liên kết tốt nhất có khả năng thanh toán nhanh chóng, phiếu mua hàng (coupon) và trang web dành cho khách hàng trung thành là các phương thức tuyệt vời giúp thúc đẩy doanh số mà không cần tốn quá nhiều nỗ lực thông qua các khoản thanh toán hoa hồng thấp hơn, đặc biệt là tại thị trường Bắc Mỹ. Tuy nhiên, để việc Tiếp thị liên kết chuyển sang mô hình Performance Marketing sẽ bao gồm tất cả những công việc như: người có tầm ảnh hưởng, nội dung các trang, trang đánh giá sản phẩm, ứng dụng di động, ứng dụng cá nhân hóa, trí tuệ nhân tạo, đối tác thương mại và người quản lý quảng cáo remarketing. Và để thành công, cần phải có chiến lược và sự hiểu biết về tất cả những gì mà mỗi đối tác marketing này cần từ một nhà cung cấp.

Ví dụ như các Influencers, họ là những người sáng tạo và xuất bản những nội dung chủ yếu thông qua các kênh như blog, nhóm xã hội và các kênh mạng xã hội của họ. Trọng tâm của họ là cung cấp cho những người theo dõi sự hướng dẫn đáng tin cậy dựa trên những trải nghiệm và đánh giá cá nhân xác thực. Họ thích là người đầu tiên quảng bá các sản phẩm mới, những đề nghị độc quyền và thường có những buổi giveaway tặng quà cho các fan.

Sự hợp tác này mang lại nhiều giá trị vì nó vượt ra ngoài phạm vi giao dịch thông thường vì nó xây dựng lòng trung thành cả cho cả các influencer và thương hiệu, bên cạnh việc thúc đẩy bán hàng và độ nhận diện thương hiệu/sản phẩm trên thị trường.

3. Mạng liên kết và nền tảng theo dõi của bên thứ ba

Mạng lưới liên kết và các nền tảng theo dõi của bên thứ 3 là rất cần thiết cho mối quan hệ đối tác thương mại / liên kết. Chúng cung cấp một cửa hàng thông tin và các công cụ như banners, text-link, nguồn cấp dữ liệu sản phẩm, chương trình khuyến mãi và thanh toán (như ngân hàng).

Mạng lưới đối tác liên kết và các nền tảng theo dõi của bên thứ 3 này cũng là nơi các doanh nghiệp và những người quản lý liên kết tạo ra các chiến lược “hoa hồng”, như phát hành tiền thưởng, gửi newsletter và xử lý hàng bị trả lại.

Ngành Performance Marketing là gì?  Poor performance là gì? Các mạng lưới liên kết và nền tảng theo dõi từ bên thứ ba (Nguồn: khoahockiemtien)

Đối với cả người bán và nhà cung cấp, các mạng lưới và nền tảng này là một cách để theo dõi các chỉ số leads, clicks và chuyển đổi. Một số ví dụ về các mạng lưới đối tác liên kết và nền tảng theo dõi hàng đầu trong ngành Performance Marketing là Partnerize, Commission Junction, AWIN, Impact, Has Offerers, Avantlink, PepperJam và Rakuten Marketing.

Các mạng lưới liên kết và nền tảng theo dõi khác nhau có những điểm mạnh và điểm yếu khác nhau, cấu trúc chi phí, chuyên môn theo ngành hàng của người bán, v.v., vì vậy hãy thật chắc chắn khi thực hiện nghiên cứu của bạn, hoặc tham khảo một chuyên gia, chẳng hạn như người quản lý phân phối (affiliate manager) có kinh nghiệm hoặc một công ty quản lý phân phối.

4. Người quản lý phân phối hoặc công ty quản lý phân phối

Người quản lý phân phối (Affiliate Managers), hoặc các agency được coi là động lực chính giữa người bán và liên kết. Mặc dù các nhà quản lý có thể là đội ngũ in-house, nhưng các thương hiệu cũng có thể chọn hợp tác với các agency bên ngoài để quản lý toàn bộ chương trình hoặc để hỗ trợ nhóm nội bộ, nhằm tận dụng được chuyên môn cao của họ cũng như mạng lưới đối tác liên kết đa dạng hiện có.

Làm việc với một công ty quản lý phân phối có kinh nghiệm có nghĩa là thương hiệu có thể mở rộng các chương trình liên quan đến Affiliate Marketing và Performance Marketing hiệu quả hơn và với ROI cao hơn, nhanh hơn.

Affiliate Managers là gì? Lĩnh vực Performance marketing là gì? Cir trong marketing là gì? (Nguồn: AIM Academy)

Bên cạnh đó, với các quy trình đã được chứng minh như hiện nay, các cơ sở dữ liệu có được từ một đối tác mạnh mẽ với chuyên môn kỹ thuật và chiến lược hợp lý sẽ đều làm tăng thêm lợi ích khi làm việc với một agency ngoài. Một số nhiệm vụ mà các agency bên ngoài có thể hỗ trợ các doanh nghiệp như: tuyển dụng đối tác, chiến lược tăng trưởng, tối ưu hóa SEO đuôi dài, sáng tạo nội dung, quản lý chiến dịch và nhiều hơn thế nữa.

Một số doanh nghiệp không ngần ngại quyết định giao chương trình của họ cho một cơ quan có kinh nghiệm để quản lý 100%, trong khi cũng có những doanh nghiệp cho 2 team (agency và in-house) cùng hợp tác làm việc với nhau.

Việc sở hữu những mối quan hệ đối tác lâu dài với các agency này sẽ đem lại lợi ích lớn vì các nhóm in-house sẽ có nguồn lực, chuyên môn, mối quan hệ liên kết hiện có và khả năng tiếp cận thị trường nhìn chung đều hạn chế, vì vậy làm việc với một agency có thể giúp lấp đầy những khoảng trống này và mang lại kết quả tốt hơn. Các nhà quản lý và các agency có thể đảm bảo mọi thứ mà các liên kết cần nằm trong tầm kiểm soát của cả doanh nghiệp và đối tác trong một mạng lưới, cũng  như mọi người đều được hỗ trợ với chiến lược và cách tiếp cận thương hiệu.

Có nhiều yếu tố khác nhau mà bạn cần phải cân nhắc khi quyết định lựa chọn làm việc với bất kỳ một công ty quản lý nào, cụ thể như quy mô nhóm in-house, ngân sách, mục tiêu, khung thời gian, chuyên môn ngành hàng và độ phù hợp với thương hiệu.

Xem chi tiết performance marketing là gì…

Chương 1: Performance Marketing, nó là gì? Nó có phải liều thuốc thần kỳ giúp doanh nghiệp sau 1 đêm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp ko?

Năm 2012, khi mình bắt đầu vào Lazada làm việc, trong team OM (Online Marketing), không hề ai nhắc tới chữ performance marketing, bọn mình vẫn gọi đó là online marketing. Nhưng có 1 nguyên tắc là trong môi trường này, làm online marketing nhưng phải đo được 1 đồng doanh thu được tạo ra thì mất bao nhiêu đồng chi phí quảng cáo (CiR), phải tự đặt câu hỏi làm sao để vừa tăng đc doanh thu mà vừa giảm được CiR. Để trả lời bài toán đó, cả team hay từng cá nhân phải tự mày mò về chuyện định nghĩa của từng chỉ số, cách đo, cách làm report, cách phân tích để thay đổi từng quảng cáo… và đó là cách chúng mình làm online marketing tại Lazada.

Bốn năm sau, mình quyết định ra mở agency về online marketing với cách làm, tư duy làm mà mình đã thấm nhuần ở Lazada. Và mình gọi đó là Performance Marketing, cũng là cách mình định vị PMAX.

Lúc này đi nói chuyện với mọi người, đi chia sẻ thì phát hiện ra cùng là chữ Performance Marketing nhưng mỗi người một cách hiểu, và chung quy lại ở Việt Nam hay cả thế giới họ cũng có 2 cách hiểu và tương ứng với 2 định nghĩa như bên dưới.

Cách định nghĩa số 1: Là cách mà search trên Google thấy nhiều nhất

Nôm na cách định nghĩa này dựa vào cách mình trả tiền (pricing model) của người mua và người bán quảng cáo, mình chỉ chi trả tiền khi 1 hành động được thực hiện như click, lead, order… thì tương ứng hình thức chi trả sẽ là CPC (Cost per click), CPL (Cost per lead), CPO (Cost per order)…

Với mình thì định nghĩa này hợp với định nghĩa về Affiliate marketing hơn, còn mình không đồng tình với định nghĩa này với những gì mình biết và làm, áp vào thực tế đơn cử như Lazada hay các công ty ecommerce khác, vẫn phải mua quảng cáo từ Google, Facebook, và dĩ nhiên GG, FB không điên để pricing model là CPO cho dù tất cả chúng ta đều muốn. Chúng mình vẫn phải trả tiền theo CPM, CPC như thông thường, còn ra được CPO như mong muốn hay không thì phải là người vận hành quản lý và tối ưu. Thế nên áp theo định nghĩa này thì Lazada hay các công ty ecommerce thời đó không có làm Performance Marketing

Cách định nghĩa số 2: Ít thấy trên mạng hơn, được mình đút kết sau nhiều năm làm nghề, chia sẻ, thảo luận với các anh chị chuyên gia khác

“Performance Marketing đơn giản chỉ là 1 tư duy làm marketing mà ở đó đòi hỏi bạn phải trả lời được 3 câu hỏi: 1. Mục tiêu và KPI của chiến dịch marketing của bạn là gì? 2. Đo các KPI đó bằng cách nào? 3. Tối ưu các KPIs đó ra sao?”

Nghe có vẻ đơn giản, nhưng mình tin chắc rằng nếu ai đó thực sự trả lời đúng đc 3 câu hỏi đó thì chúc mừng bạn, bạn đang làm với tư duy Performance Marketing rồi đó!

Quay lại câu hỏi đầu của chương, thì Performance Marketing không phải liều thuốc thần kỳ thay đổi được cục diện trong 1 đêm. Nó là tư duy làm nghề mà tất cả mọi người sẽ cần có thời gian để thẩm thấu, để hiểu, và để tìm ra được công thức cho mình.

Như cái định nghĩa của mình thì câu hỏi 1,2 tìm ra đáp án rất nhanh, nhưng câu số 3: Tối ưu các chỉ số ra sao? thì đòi hỏi thời gian bạn phải hiểu về ngành, về sản phẩm, về khách hàng, phải phân tích rất nhiều yếu tố để biết được cách tối ưu các chỉ số mình mong muốn.

Chương 2: Bắt tay vào thực hiện performance marketing cho doanh nghiệp mình thì cần những gì? Và làm như thế nào?

Để bắt đầu làm performance marketing thì bạn sẽ bắt đầu với việc trả lời 3 câu hỏi dựa trên định nghĩa phía trên nhé!

1. Mục tiêu và KPIs (key performance indicators) của chiến dịch marketing bạn sắp chạy là gì?

Thường thì mọi người sẽ trả lời được mục tiêu nhưng lại chọn sai KPIs cho mục tiêu đó. Mình lấy ví dụ: Bạn là chủ trường dạy học Tiếng Anh offline, bạn muốn chạy chiến dịch marketing với mục tiêu là để tăng số lượng học viên mới ở trung tâm. Vậy KPIs mà bạn chọn để đo lường hiệu quả của chiến dịch là gì? Tới khúc này thì sẽ có người chọn là số lượng người tiếp cận, rồi số lượng tương tác, có người chọn là số lượng lead, CPL (cost per lead), cũng có người chọn là doanh số…

Câu trả lời đúng với mục tiêu bên trên thì KPIs dùng để đánh giá hiệu quả của chiến dịch sẽ là số lượng học viên mới từ chiến dịch và chi phí cho mỗi học viên mới đó (CAC – Customer acquisition cost)

Tại sao không chọn số lượng người để lại thông tin (lead) và CPL nhỉ? Các bạn có thể nhìn lên hình bên trên để hiểu tại sao. Vì đây chỉ là các sub KPI mà thôi, đúng là không có lead thì sẽ không có new customer, nhưng có lead cũng chưa chắc có new customer nữa, vì lead rất vô hình vạn trạng. Những chiến dịch kiểu làm bài test, download ebook thì lead sẽ rất nhiều, CPL sẽ rất rẻ, vài ngàn là có 1 lead, nhưng tỷ lệ convert lead đó ra đc khách hàng chắc chắn là thấp hơn nhiều so với các chiến dịch đăng ký khóa học để được tặng/tư vấn… Trong thực tế có rất nhiều trường hợp CPL tốt dẫn đến CAC tốt và cũng có rất nhiều trường hợp CPL tốt nhưng tính ra CAC quá tệ.

Như hình minh họa bên trên, bạn sẽ thấy CPL campaign phía trên rẻ chỉ bằng ½ campaign phía bên dưới, nhưng vì tỷ lệ chuyển đổi từ lead sang customer của campaign trên chỉ 10%, campaign dưới thì 50% dẫn đến cuối cùng CAC của campaign trên mắc hơn đến 2.5 lần của campaign bên dưới. Thế nên quay lại, để không bị bẩy của subKPI thì cứ nên chọn đúng KPI để đánh giá thì sẽ không sợ đánh giá sai. Còn để phân tích chuyên sâu hơn vì sao hiệu quả, không hiệu quả thì chúng ta mới bắt đầu nhìn vào các metrics/ subKPI còn lại để phân tích.

2. Đo lường các KPI đó bằng cách nào?

Câu này thì khó hơn câu trên 1 chút, vì chọn KPI càng chuẩn thì lúc đo càng khó. Cái khó ở đây là chuyện làm sao kết nối được dữ liệu đi xuyên suốt từ dữ liệu của từng quảng cáo trên Google hay Facebook đến với dữ liệu kinh doanh của doanh nghiệp.

Lấy tiếp ví dụ trường dạy học tiếng Anh, sẽ rất dễ dàng để đo lường hiệu quả quảng cáo đến đơn vị lead, cost per lead nhưng lại rất khó để tính toán số lượng khách hàng mới, chi phí cho từng khách hàng mới mà mỗi quảng cáo, chiến dịch quảng cáo trên Google hay Facebook mang về.

Như ví dụ hình bên trên, mọi người thường không kết nối được bởi lead thì đo lường được trên Facebook hay trên Google Analytics, nhưng lại không kết nối tiếp được với CRM để biết kết quả của từng lead mang về. Như ví dụ hình bên trên, mọi người chỉ biết cả chiến dịch mang về 10 khách hàng mới nhưng không biết là do quảng cáo số 1 hay số 2 hay số 3 mang về. Từ đó không đánh giá được hiệu quả trên từng quảng cáo.

Nhưng nếu chúng ta biết kết nối hệ thống quảng cáo và CRM lại với nhau như hình bên trên, thì lúc này chúng ta sẽ biết được chi phí của từng quảng cáo, số khách hàng mà từng quảng cáo mang về để tính ngược lại về hiệu quả của từng quảng cáo. Để làm được việc này đòi hỏi bạn phải hiểu về các hệ thống đo lường quảng cáo Facebook, Google cũng như hệ thống đo lường website/app Google Analytics, Appsflyer,… , hệ thống CRM và các hệ thống nội bộ khác của doanh nghiệp mình để kết nối các dữ liệu lại với nhau theo phễu khách hàng.

3. Làm thế nào để tối ưu các chỉ số KPI? hay nói cách khác làm thế nào để các chiến dịch quảng cáo ra được kết quả tốt hơn?

Như đã giới thiệu bên trên, đây là câu hỏi khó nhất trong 3 câu hỏi, đòi hỏi thời gian bạn phải hiểu về ngành, về sản phẩm, về khách hàng, phải phân tích rất nhiều yếu tố để biết được cách tối ưu các chỉ số mình mong muốn. Thế nên mình sẽ chia sẻ ở bài tiếp theo cụ thể hơn từng bước, từng đầu mục mà chúng ta phải làm để tối ưu chiến dịch quảng cáo của mình nhé…

Chờ đón Performance Marketing #2 các bạn nhé!

Xem chi tiết performance marketing là gì…

Performance Marketing là gì? 5 loại hình tiếp thị theo hiệu suất phổ biến nhất

Giải đáp về Digital Performance Marketing là gì?

Bạn cũng biết, Performance Marketing chính là một phần nhỏ của Digital Marketing. Performance Marketing được dịch từ tiếng anh sang là Tiếp thị dựa vào hiệu suất. Vậy hiệu suất này chính là một kết quả đang mong muốn nào đó. Và được thực hiện giống như đơn hàng, leads hoặc các clicks,… Trong khi đó, doanh nghiệp chỉ cần trả tiền cho publisher mỗi khi có một kết quả nào đó được hoàn thành. Bởi vậy, họ hoàn toàn yên tâm khi sử dụng về ngân sách chi trả của mình.

Còn đối với Digital Performance Marketing chính là một trong những chiến lược. Theo đuổi về hiệu suất tối đa được dựa vào mục tiêu đặt ra, thông qua nên tảng số,… Có thể nói theo cách khác dựa vào ngân sách đã có sẵn. Nhiệm vụ của tất cả các đơn vị trong việc triển khai Performance Marketing. Chính là làm thế nào để có thể tối ưu được KPI đặt ra, trong đó như:

  • Nếu mục tiêu của chiến dịch là xây dựng thương hiệu, các KPI cần đạt được. Có thể là phạm vi tiếp cận, số lượng tương tác và chi phí mỗi lần tương tác ( CPE ).
  • Nếu mục tiêu của chiến dịch là bán hàng, các chỉ số cần được tối ưu hóa. Thường là số lượng khách hàng tiềm năng, giá mỗi khách hàng tiềm năng ( CPL ). Hoặc số lượng đơn đặt hàng, giá mỗi đơn hàng, v.v. ( Thường được gọi là hành động và Gọi tắt là chi phí cho mỗi hành động. Với hành động là những gì doanh nghiệp tự xác định theo mục tiêu quảng cáo )

Để mang lại danh số tối đa cho một chỉ số hoặc tối thiểu hóa các chi phí về một hành động. Dựa vào paid media click ( chính là kênh quảng cáo có trả phí ).

Tìm hiểu về Performance Marketing hoạt động như thế nào?

Thực tế, Performance Marketing đang có sự tham gia của 4 nhóm đối tượng hoàn toàn khác nhau. Với mỗi đối tượng đều mang trong mình một vai trò thiết yếu riêng biệt, và cho ra kết quả cuối cùng. Cụ thể về các nhóm đối tượng dưới đây:

Đối với Retailers và Merchants

Nằm trong Performance Marketing, thì nhà bán lẻ hoặc các công ty thương mại điện tử. Đều được gọi là: Advertisers – chính là người quảng cáo. Họ chính là các doanh nghiệp đang muốn quảng bá phần sản phẩm, dịch vụ của mình. Tất cả đều nhờ vào Affiliate Partners ( chính là tiếp thị liên kết ). Hay Publishers ( chính là nhà sản xuất ).

Các nhà bán lẻ và thương mại điện tử trong các danh mục như thời trang, may mặc, F & B, sức khỏe, sắc đẹp và thể thao. Có thể rất thành công khi sử dụng tiếp thị hiệu suất. Bởi vì người tiêu dùng ngày nay thường tin tưởng các đề xuất từ ​​những người có ảnh hưởng và những người dùng khác. Đặc biệt là trong giai đoạn nghiên cứu mua hàng.

Đối với Affiliates và Publishers

Với nhóm này đang được xem là Tiếp Thị Liên Kết nằm trong Performance Marketing. Họ sẽ nhận được quảng bá sản phẩm / thương hiệu từ các doanh nghiệp để có thể lấy hoa hồng.

Affiliates và Publishers được tồn tại dưới hình thức như: trang web về đánh giá sản phẩm, tạp chí online, tin tức blog, trang web coupon,….

Đối với Influencers ( chính là người có ảnh hưởng ) cũng chính là một Publisher. Nhằm việc thực hiện các hoạt động quảng bá thông qua blog, social groups và social channels. Họ luôn cung cấp cho người theo dõi với tất cả các trải nghiệm, đánh giá, hướng dẫn về cá nhân đáng tin cậy nhất. Nhằm giới thiệu về sản phẩm, thường kèm theo đó là các ưu đãi. Hoặc quà tặng đặc biệt thuộc vào nhóm người theo dõi của họ.

Nhóm Affiliate Networks và Third-Party Tracking Platforms

Mạng liên kết và các nền tảng theo dõi của bên thứ 3 hoạt động. Như một “sàn giao dịch”, kết nối doanh nghiệp với các đối tác liên kết, thực hiện các nhiệm vụ sau:

  •       Cung cấp các công cụ như banner quảng cáo, liên kết văn bản
  •       Theo dõi và quản lý khách hàng tiềm năng, nhấp chuột và chuyển đổi
  •       Trung gian thanh toán hoa hồng (giống như ngân hàng)
  •       Giải quyết tranh chấp giữa hai bên

Nhóm Affiliate Manager và OPMs ( Outsourced Program Management Companies )

Một số mạng hoặc nhà quảng cáo cũng có một hoặc nhiều chuyên gia. Chịu trách nhiệm hỗ trợ các vấn đề liên quan đến đơn vị liên kết. Trong đó, như đề xuất hình thức quảng bá sản phẩm, công cụ khuyến mại, từ khóa hiệu quả, xử lý sự cố, v.v. Về mặt kỹ thuật…

Ngoài ra, công ty cũng có thể thuê ngoài các cơ quan quản lý. Đơn vị liên kết để quản lý toàn bộ chương trình. Hoặc hỗ trợ nhóm nội bộ, nhờ vào chuyên môn và mạng lưới đối tác liên kết hiện có.

Xem chi tiết performance marketing là gì…

Pricing models[edit]

There are four common pricing models used in the online performance advertising market.

CPM (cost-per-mille, or cost-per-thousand) pricing models charge advertisers for impressions, i.e. the number of times people view an advertisement. Display advertising is commonly sold on a CPM pricing model. The problem with CPM advertising is that advertisers are charged even if the target audience does not click on the advertisement.

CPC (cost-per-click) advertising overcomes this problem by charging advertisers only when the consumer clicks on the advertisement. However, due to increased competition, search keywords have become very expensive. A 2007 Doubleclick Performics Search trends Report shows that there were nearly six times as many keywords with a cost per click (CPC) of more than $1 in January 2007 than the prior year. The cost per keyword increased by 33% and the cost per click rose by as much as 55%.

In recent times, there has been a rapid increase in online lead generation – banner and direct response advertising that works off a CPL pricing model. In a cost-per-lead pricing model, advertisers pay only for qualified leads – irrespective of the clicks or impressions that went into generating the lead. CPL advertising is also commonly referred to as online lead generation.

Cost per lead (CPL) pricing models are the most advertiser friendly. In 2007, an IBM research study[1] found that two-thirds of senior marketers expect 20 percent of ad revenue to move away from impression-based sales, in favor of action-based models within three years. CPL models allow advertisers to pay only for qualified leads as opposed to clicks or impressions and are at the pinnacle of the online advertising ROI hierarchy.

In CPA advertising, or Cost Per Acquisition, advertisers pay for a specific action such as a credit card transaction (also called CPO, cost-per-order).

Advertisers need to be careful when choosing between CPL and CPA pricing models.

In CPL campaigns, advertisers pay for an interested lead – i.e. the contact information of a person interested in the advertiser’s product or service. CPL campaigns are suitable for brand marketers and direct response marketers looking to engage consumers at multiple touch-points – by building a newsletter list, community site, reward program or member acquisition program.

In CPA campaigns, the advertiser typically pays for a completed sale involving a credit card transaction. CPA is all about ‘now’ – it focuses on driving consumers to buy at that exact moment. If a visitor to the website doesn’t buy anything, there’s no easy way to re-market to them.

There are other important differentiators:

  1. CPL campaigns are advertiser-centric. The advertiser remains in control of their brand, selecting trusted and contextually relevant publishers to run their offers. On the other hand, CPA and affiliate marketing campaigns are publisher-centric. Advertisers cede control over where their brand will appear, as publishers browse offers and pick which to run on their websites. Advertisers generally do not know where their offer is running.
  2. CPL campaigns are usually high volume and light-weight. In CPL campaigns, consumers submit only basic contact information. The transaction can be as simple as an email address. On the other hand, CPA campaigns are usually low volume and complex. Typically, consumer has to submit credit card and other detailed information.

CPL advertising is more appropriate for advertisers looking to deploy acquisition campaigns by re-marketing to end consumers through e-newsletters, community sites, reward programs, loyalty programs and other engagement vehicles.

Xem chi tiết performance marketing là gì…

Performance Marketing là gì? 

Đầu tiên hãy cùng tìm hiểu xem Performance Marketing là gì? Performance Marketing, đúng như tên gọi của nó, là chiến lược Digital Marketing dựa trên kết quả. Marketer có thể tính toán được chi phí cần bỏ ra để tiếp cận và tương tác với khách hàng. Chính vì thế, loại hình này được coi là lý tưởng cho các công ty đang tìm cách tiếp cận đối tượng mục tiêu trên quy mô lớn. 

Performance Marketing cũng có thể hiểu là một hình thức Digital Marketing theo hướng dịch vụ. Nghĩa là doanh nghiệp chỉ trả tiền cho các nhà cung cấp dịch vụ Marketing khi họ đáp ứng hoặc hoàn thành chỉ tiêu đề ra.

Những chỉ tiêu đó có thể bao gồm: phần trăm click chuột, khả năng tăng sale hay thu về bao nhiêu khách hàng tiềm năng. Nói cách khác, đây là Marketing dựa trên sự hiệu quả. 

Performance Marketing là gì

Đọc thêm: PoD Trong Marketing Là Gì? 3 Hình Thức Tạo Nên Sự Khác Biệt Trong Chiến Lược Marketing 

Vai trò và tầm quan trọng của Performance Marketing trong kỷ nguyên Digital

Performance Marketing rất quan trọng khi nó đánh giá mức độ hiệu quả dựa trên kết quả mang lại. Thế liệu trong kỉ nguyên Digital, vai trò của Performance Marketing là gì?

Về mặt lý thuyết, chỉ cần có tiền, bạn sẽ nhận được thứ mình mong muốn. Thực tế, cùng một chiến dịch nhưng chi tiêu cho quảng cáo có thể khác nhau do nhiều biến số. Các doanh nghiệp nhận thấy rằng họ đang trả phần lớn ngân sách của họ cho việc quảng cáo, kết nối và tạo ra tệp khách hàng tiềm năng. Tuy nhiên, nó sẽ trở nên vô ích nếu khách hàng tiềm năng không có chất lượng tốt.

Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu thay vì chi tiêu số tiền quảng cáo khó kiếm được của bạn cho các lần hiển thị và nhấp chuột? Lúc đó phải chăng bạn có thể tập trung vào các chỉ số chính (KPI) tạo ra kết quả kinh doanh thực tế như khách hàng tiềm năng, chuyển đổi và bán hàng?

Đó là mục tiêu, vai trò và tầm quan trọng của Performance Marketing.

Xem chi tiết performance marketing là gì…

Quảng cáo hiệu năng (Performance advertising) là gì? Các sai lầm thường gặp về định nghĩa này

Từ năm 2015 trở đi,  các Digital Performance Agency như ANTS, Pmax, Chin Media, Mekong,…  dần phổ biến trên thị trường, nhu cầu sử dụng Performance Marketing/ Advertising đã làm cho định nghĩa này nổi tiếng cho đến nay. 

Các ngành nghề sử dụng Performance Marketing lúc ấy luôn là các doanh nghiệp Ecommerce hoặc có 1 bộ phận SALE hùng hậu, ngành nghề trải dài từ Rocket Internet như Lazada, Zalora, Tiki, Shopee, đến các trang du lịch, car dealer hay bất động sản, họ chú trọng đến doanh thu ngay tại thời điểm tức thì hơn là một lợi nhuận tốt, lâu dài và bền vững. Lợi thế của Performance marketing là có thể hỗ trợ được team SALE hay bán hàng Ecom lên đến đỉnh điểm ngay tại thời điểm tức thì. Thời gian của một chiến dịch Performance thường diễn ra liên tục trong 1-2 tháng tùy theo lịch bán hàng của công ty khách hàng.

Sự tự định nghĩa và chưa có một mô hình nào chứng minh các yếu tố dẫn đến sự thành công Performance Marketing dường như là rất ít. Đến nỗi, đó là một thuật ngữ được sử dụng một cách nhiều lần và rộng rãi đã nảy sinh ra các biến thể và hiểu lầm của Performance của Marketing. Sự thật là định nghĩa Performance marketing không chỉ để SALE.

Vậy Media Gyancy định nghĩa Performance Advertising là gì?

Performance Marketing là tổ hợp các hoạt động xây dựng mối quan hệ khách hàng một cách hiệu quả nhất, bằng cách chăm sóc và làm họ mua được sản phẩm dịch vụ với nhiều giá trị nhất có thể ở thời điểm hiện tại, với chi phí quảng cáo thấp và hợp lí nhất. Happy customer is Happy life (Khách hàng vui là cuộc sống vui).

Trong marketing communication thường có nhiều nhánh nhỏ bao gồm Advertising (quảng cáo Traditional/Digital), Event (sự kiện) và PR(báo chí). Performance advertising mà chúng ta thường hay nhắc đến thường là quảng cáo Digital, bởi vì đặc tính Đo lường được của digital, mà những nhà quảng cáo có thể lên kế hoạch, đưa ra quyết định tối ưu, thay đổi cách thức vận hành các chiến dịch truyền thông nhanh hơn các nền tảng/kênh quảng cáo khác.

Performance advertising là quảng cáo kết nối thành công giữa 3 nhánh chính trong truyền thông đó chính là Creative (Idea) , Production (Material) , Media (Delivery) để mang lại thông điệp có lợi nhất cho người xem quảng cáo và chuyển hóa họ thành khách hàng tiềm năng. Quảng cáo performance có thể tạo ra nguồn doanh thu cực lớn cho nhãn hàng nếu thành công. Ngược lại, Quảng cáo Performance có thể trở thành con dao 2 lưỡi cho thương hiệu nếu gây nên trải nghiệm xấu cho người dùng (Bad ad experience).

Nếu ai đó yêu cầu bạn giải thích ngắn gọn Performance Advertising là gì? Hãy trả lời đó là Sự kết nối.

Trong chiến dịch quảng cáo Performance, việc tối ưu là điều cần làm liên tục. Các phòng ban creative, production và media phải rất khăng khít với nhau. Họ là những chìa khóa cho một chiến dịch Performance thành công. Giao tiếp nội bộ giữa các bộ phận giúp họ tối ưu điều chỉnh các creative (hình ảnh, adtext,…) truyền tải đến khách hàng một các nhanh nhất (vd: điều chỉnh các yếu tố trả góp ưu tiên hơn trong mẫu quảng cáo, kích thích khả năng mua hàng). Bộ phận sản xuất vật liệu như landing page và các ấn phẩm digital cũng phải đáp ứng theo sự thay đổi (ví dụ: tối ưu nhanh landing page để cho tỉ lệ chuyển đổi cao hơn). Cuối cùng là bộ phận media cũng phải liên tục đo lường và nhắm chọn các mục tiêu cho ra nhiều kết quả tốt nhất. 

KPI performance marketing thường mong muốn đạt được là : DOANH THU (Revenue) + LÃI TRÊN SỐ TIỀN CHI TIÊU QUẢNG CÁO (ROAS).

Một chiến dịch performance marketing thành công là một chiến dịch mà các chỉ số hiệu năng cao hơn chỉ số thị trường (benchmark), giá của các kết quả rẻ hơn mong đợi (estimated KPI) , đạt KPI và hưởng lợi ích từ các giá trị cộng thêm sau chiến dịch.

Người ta nói về tiền và hạnh phúc cũng liên quan nhiều đến performance.

Lãi là quan trọng. Nhưng không phải là tất cả. Creative – Production – Media mới là hạnh phúc bền vững.

Xem chi tiết performance marketing là gì…

Digital Performance marketing là gì?

Cũng như tên gọi, digital performance marketing là chiến lược theo đuổi hiệu suất tối đa dựa trên mục tiêu đặt ra thông qua các nền tảng số… Nói cách khác với ngân sách có sẵn, nhiệm vụ của các đơn vị triển khai performance marketing là làm thế nào để tối ưu hóa các KPI đặt ra – chẳng hạn như:

  • Nếu mục tiêu của chiến dịch là branding, các KPI cần đạt được có thể là số người tiếp cận (reach), số lượng tương tác (engage) và chi phí cho từng tương tác (CPE)…
  • Nếu mục tiêu của chiến dịch là sales, các chỉ số cần tối ưu thường là số lượng lead, chi phí cho 1 lead (CPL) hoặc số đơn hàng, chi phí cho 1 đơn hàng… (thường được gọi tắt là action và Cost per action với action là thứ doanh nghiệp tự định nghĩa theo mục tiêu quảng cáo)

Đạt được số lượng tối đa cho một chỉ số hay tối thiểu hóa chi phí cho một hành động trên paid media (kênh quảng cáo trả phí), đó là performance marketing!

5 hình thức digital performance marketing

1. Cost per Impression (CPM)

CPM là hình thức mà chi phí được trả cho mỗi 1000 lần hiển thị. Đây là hình thức có độ tương tác không cao nên mức chi phí thường thấp, đơn giản, dễ thực hiện nhưng khó đánh giá chất lượng thực tế (ví dụ liệu quảng cáo có nhắm đúng đối tượng mục tiêu hay không). 

2. Cost per Click (CPC)

Đây là hình thức chi phí được trả cho mỗi ‘cú nhấp chuột’. Nếu mục tiêu của bạn là tăng lưu lượng truy cập website để phục vụ cho một mục tiêu cụ thể thì CPC sẽ là hình thức bạn nên cân nhắc! 

3. Cost per Engagement (CPE)

Đây là hình thức mà chi phí được trả cho mỗi tương tác và thường được đo bằng số lượng bình luận, like, share..

4. Cost per Lead (CPL)

Lead là thông tin liên hệ mà khách hàng tiềm năng để lại. Đây cũng là tín hiệu ngầm cho phép doanh nghiệp gọi điện tư vấn về các sản phẩm/ dịch vụ cung cấp. Bởi vậy, CPL có thể hiểu là hình thức mà chi phí được trả trên một khách hàng tiềm năng – những người đang tìm hiểu/ quan tâm đến giải pháp doanh nghiệp đem lại.

5. Cost per Sale (CPS)/ Cost per Order (CPO)

Hình thức hướng tới tối ưu chi phí trên một đơn hàng. Đây là hình thức mà chi phí bỏ ra mang đến hiệu quả thực tế vào doanh số cuối ngày!

Và tùy vào mục tiêu chiến dịch mà doanh nghiệp có thể lựa chọn từng phương thức khác nhau!

Xem chi tiết performance marketing là gì…

Khái niệm Performance Marketing

Performance Marketing (PM) là một phương thức quảng cáo, truyền thông nằm trong Digital Marketing, dịch ra có nghĩa là tiếp thị dựa trên hiệu suất, tức dựa trên một kết quả nào đó mà đơn vị triển khai mong muốn. Theo tiêu chí này, chúng ta thể chia PM thành các nhóm nhỏ sau:

  • Tiếp thị theo hiệu suất hiển thị – Cost per mille (CPM): Cost per mile được hiểu là chi phí cho mỗi 1000 lần hiển thị. Đồng nghĩa, lượt hiển thị càng lớn thì chi phí càng cao và ngược lại.
  • Tiếp thị theo hiệu suất Click – Cost per click (CPC): Cost per click (CPC) là chi phí quảng cáo phải trả cho mỗi lượt nhấp chuột của người dùng. Hình thức này phù hợp mới mục tiêu tăng traffic cho website.
  • Tiếp thị theo hiệu suất tương tác – Cost per engagement (CPE): Ở đây, tùy vào lượng tương tác (Engagement) của người dùng thông qua bình luận, lượt thích,… mà chi phí sẽ thay tăng lên hoặc thấp đi.
  • Tiếp thị theo hiệu suất khách hàng tiềm năng – Cost per lead (CPL): Với nhóm PM này, khách hàng tiềm năng, tức những người dùng có phản hồi hay hành động thể hiện sự quan tâm đến sản phẩm (điền mẫu thông tin, đăng ký tài khoản,…) sẽ là yếu tố quyết định lớn đến chi phí quảng cáo.

Ngoài ra, chúng ta còn có tiếp thị theo hiệu suất đơn hàng – Cost per sale (CPS), theo hiệu suất tổng hợp – Cost per acquisition (CPA).

Performance Marketing là gì?

Nhìn chung, đơn vị triển khai sẽ chỉ trả tiền quảng cáo khi một kết quả, mục tiêu cụ thể nào đó được hoàn tất, đảm bảo ngân sách quảng cáo được tối ưu.

Ở đây, chúng ta cũng cần hiểu rõ sự khác biệt giữa Affiliate Marketing với Performance Marketing. Tuy cả hai đều hướng đến mục đích cuối là cơ hội tìm kiếm khách hàng mới, gia tăng doanh số,… nhưng chúng không đồng nhất. Cụ thể, bản chất của Affiliate là việc nhà quảng cáo dựa vào Publisher để quảng bá sản phẩm. Hoạt động này có thể được triển khai trên tất cả các hình thức Digital Marketing và hoa hồng chỉ được nhận về khi người dùng mua hàng qua link của họ.

Ở một góc độ nào đó, Affiliate Marketing bao gồm tiếp thị dựa trên hiệu suất cùng các hình thức khác như: Influencer Marketing, Email Marketing, Search Marketing,…

Xem chi tiết performance marketing là gì…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề performance marketing là gì performance marketing là gì

digital marketing, nghề digital marketing, làm digital marketing, nghề digital marketing lương bao nhiêu, học digital marketing, tự học digital marketing, kiến thức digital marketing, học nghề digital marketing, mayashare, mayashare.com, maya, maya võ, maya là ai, quảng cáo facebook, quảng cáo google, nghề marketing, học marketing, kiến thức marketing, marketing là gì, digital marketing là gì

.

Tóm lại, thương hiệu và tiếp thị là hai khái niệm quan trọng song hành với nhau. Một thương hiệu mạnh sẽ giúp các nỗ lực tiếp thị của bạn thành công hơn và ngược lại. Bằng cách ghi nhớ những khái niệm này, bạn có thể tạo ra một sự kết hợp mạnh mẽ giúp doanh nghiệp của bạn phát triển và thành công. Rõ ràng là xây dựng thương hiệu và tiếp thị đi đôi với nhau. Một thương hiệu mạnh sẽ không chỉ thu hút khách hàng mới mà còn khiến những khách hàng hiện tại quay trở lại. Bằng cách tạo ra một chiến lược tiếp thị toàn diện có tính đến thương hiệu của bạn, bạn có thể thiết lập doanh nghiệp của mình để thành công.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button