Jannah Theme License is not validated, Go to the theme options page to validate the license, You need a single license for each domain name.
Quảng cáo & Truyền thông

ip là gì| Blog Thương hiệu và tiếp thị – Khái niệm quan trọng kết hợp mạnh mẽ giúp doanh nghiệp của phát triển và thành công

Chúng tôi là một nhóm các nhà tiếp thị đầy nhiệt huyết, những người tin tưởng vào sức mạnh của thương hiệu và tiếp thị. Chúng tôi đã tận mắt chứng kiến cách một thương hiệu mạnh có thể giúp doanh nghiệp phát triển và lớn mạnh. Đó là lý do tại sao chúng tôi tận tâm giúp các doanh nghiệp thuộc mọi quy mô xây dựng và duy trì một thương hiệu mạnh. Cho dù bạn mới bắt đầu hay bạn đã kinh doanh nhiều năm, chúng tôi có thể giúp bạn đưa thương hiệu của mình lên một tầm cao mới.


Bài viết nên viết về một doanh nghiệp, nhưng nó cũng có thể là về một blog cá nhân. Chúng tôi bắt đầu blog này vì chúng tôi đam mê tiếp thị và xây dựng thương hiệu. Chúng tôi muốn chia sẻ kiến thức và hiểu biết của mình với thế giới. Chúng tôi yêu những gì chúng tôi làm và chúng tôi hy vọng điều đó sẽ xuất hiện trong bài viết của chúng tôi. Chúng tôi không hoàn hảo, nhưng chúng tôi hứa sẽ luôn trung thực và minh bạch. Chúng tôi hoan nghênh phản hồi và phê bình mang tính xây dựng. Cảm ơn bạn đã đọc và ủng hộ chúng tôi!
ip là gì, /ip-la-gi,

Video: 482 – Web Apps – DNS, IP, Domain Name, Hosting là gì ? from YouTube · Duration: 17 minutes 59 seconds

Sứ mệnh của chúng tôi là giúp các doanh nghiệp kết nối với khách hàng của họ ở mức độ sâu hơn. Chúng tôi tin rằng kết nối cảm xúc là trọng tâm của các mối quan hệ khách hàng tuyệt vời và chúng tôi đam mê giúp các doanh nghiệp tạo ra những kết nối đó. Chúng tôi đã hoạt động trong lĩnh vực tiếp thị và xây dựng thương hiệu hơn 20 năm và chúng tôi đã tận mắt chứng kiến những khách hàng có kết nối cảm xúc trung thành hơn, gắn bó hơn và có nhiều khả năng ủng hộ thương hiệu hơn.

ip là gì, Dec 31, 2020, 482 – Web Apps – DNS, IP, Domain Name, Hosting là gì ? from YouTube · Duration: 17 minutes 59 seconds , , Code là Ghiền

,

IP chắc hẳn đã không còn xa lạ với người dùng Internet hiện nay. Nhưng ít ai trong chúng ta thực sự biết được IP là gì? Có bao nhiêu loại IP? Cách xem địa chỉ IP ở đâu trên điện thoạimáy tính? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc trên.

Tham khảo một số điện thoại nổi bật đang kinh doanh tại Thế Giới Di Động:

1. Địa chỉ IP là gì?

Địa chỉ IP (viết tắt của Internet Protocol) có nghĩa là giao thức Internet. IP là một địa chỉ đơn nhất mà những thiết bị điện tử như điện thoại, laptop hiện nay đang sử dụng để nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính bằng cách sử dụng giao thức Internet.

Địa chỉ IP là viết tắt của Internet Protocol

2. Địa chỉ IP dùng để làm gì?

Địa chỉ IP cung cấp danh tính của các thiết bị được kết nối mạng, giúp các thiết bị trên mạng Internet phân biệt và nhận ra nhau, từ đó có thể giao tiếp với nhau.

Ví dụ, nếu gửi một kiện hàng cho bạn bè ở nơi khác, bạn cần phải biết địa chỉ chính xác để gửi đến. Lúc này, bạn cần phải ghi địa chỉ cụ thể bằng cách tra cứu trong danh sách địa chỉ mà bạn có.

Quy trình gửi dữ liệu qua mạng cũng tương tự như như ví dụ trên. Tuy nhiên, thay vì sử dụng danh sách địa chỉ để tìm địa chỉ, máy tính sẽ sử dụng các máy chủ DNS tìm kiếm một tên máy để tìm địa chỉ IP của nó. Ví dụ, khi nhập một trang web vào trình duyệt, như abc.com yêu cầu tải trang này được gửi đến các máy chủ DNS tìm kiếm tên máy chủ (abc.com) để tìm địa chỉ IP tương ứng của nó. Nếu không có địa chỉ IP đính kèm, máy tính sẽ không có “đầu mối” để tìm kiếm.

Địa chỉ IP cung cấp danh tính của các thiết bị được kết nối mạng

3. Ưu, nhược điểm của địa chỉ IP

Ưu điểm

– IP là giao thức kết nối, giao tiếp giữa các thiết bị mạng qua Internet.

– IP giúp truy cập Internet dễ dàng hơn.

– Địa chỉ IP giúp người dùng có thể quản lý hệ thống mạng đơn giản và chặt chẽ.

– IP ra đời là một sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ mạng.

Nhược điểm

– Thông tin cá nhân dễ dàng bị khai thác nếu chẳng may bi ai đó xâm nhập và phá hoại.

– Hoạt động truy cập của người dùng sẽ bị lưu lại địa chỉ IP.

Ưu, nhược điểm của địa chỉ IP

4. Các loại địa chỉ IP

Địa chỉ IP công cộng

Địa chỉ IP công cộng (hay còn gọi là IP Public) là địa chỉ mà nhà cung cấp dịch vụ Internet sử dụng để chuyển đi các yêu cầu Internet đến một gia đình hoặc tổ chức cụ thể. Đây là địa chỉ mà mạng gia đình hay tổ chức sử dụng để liên lạc với các thiết bị kết nối Internet khác, cho phép các thiết bị trong mạng truy cập mạng hay liên lạc trực tiếp với máy tính của người dùng khác.

Địa chỉ IP cá nhân

Địa chỉ IP cá nhân (hay còn gọi là IP Private) là địa chỉ riêng sử dụng trong nội bộ mạng LAN như mạng gia đình, nhà trường, công ty. Khác với IP Public, IP Private không thể kết nối với mạng Internet mà chỉ có các thiết bị trong mạng mới có thể giao tiếp với nhau thông qua bộ định tuyến router. Địa chỉ IP riêng được bộ định tuyến gán tự động hoặc bạn có thể tự thiết lập lại theo cách thủ công.

Địa chỉ IP tĩnh

IP Static (hay còn gọi là IP tĩnh), đây là địa chỉ IP cố định dành riêng cho một người hoặc nhóm người sử dụng mà thiết bị kết nối đến Internet của họ luôn luôn được đặt một địa chỉ IP. Thông thường IP tĩnh được cấp cho một máy chủ với một mục đích riêng như máy chủ web, mail,… để nhiều người có thể truy cập mà không làm gián đoạn các quá trình đó.

Địa chỉ IP động

Địa chỉ IP động (hay còn gọi là IP Dynamic) có nghĩa là địa chỉ IP của máy tính có thể thay đổi. Nếu không sử dụng các dịch vụ đặc biệt cần dùng IP tĩnh, khách hàng thông thường chỉ được ISP gán cho các IP khác nhau sau mỗi lần kết nối hoặc trong một phiên kết nối sẽ được đổi thành các IP khác. Hành động cấp IP động của các ISP nhằm tiết kiệm nguồn địa chỉ IP đang cạn kiệt hiện nay. Khi một máy tính không được kết nối vào mạng Internet thì nhà cung cấp sẽ sử dụng IP đó để cấp cho một người sử dụng khác.

Các loại địa chỉ IP

5. Cách xem địa chỉ IP trên điện thoại Android, iPhone

Cách xem địa chỉ IP công cộng trên điện thoại

– Cách 1: Tìm kiếm “what is my ip”

Từ điện thoại Android của bạn, mở trình duyệt và gõ “what is my ip” trong mục tìm kiếm của Google, kết quả trả về sẽ tự động hiện lên địa chỉ IP của bạn ở phía trên cùng. Bạn cũng có thể làm tương tự với máy tính bảng để xem địa chỉ IP công cộng.

Cách xem địa chỉ IP công cộng trên điện thoại Android

– Cách 2: Kiểm tra địa chỉ IP thông qua website.

Bạn truy cập vào website . Tại giao diện của website sẽ hiển thị địa chỉ IP công cộng trên điện thoại hoặc máy tính bảng.

Ngoài ra, những website uy tín khác mà bạn có thể sử dụng để xem địa chỉ IP như: /a>

Kiểm tra địa chỉ IP thông qua website

Cách xem địa chỉ IP cá nhân trên điện thoại

– Đối với điện thoại Android

Bạn vào Cài đặt > Chọn Giới thiệu > Chọn Trạng thái. Địa chỉ IP hiển thị là địa chỉ IP cá nhân trên điện thoại.

Xem địa chỉ IP trên điện thoại Android

– Đối với iPhone

Bạn vào Cài đặt > Chọn WiFi > Nhấp vào tên mạng WiFi để xem địa chỉ IP cá nhân trên điện thoại.

Cách xem địa chỉ IP trên iPhone

6. Cách xem địa chỉ IP trên máy tính Windows, MacBook

Cách xem địa chỉ IP trên máy tính Windows

Bạn có thể thực hiện một trong các phương án sau đây để xem địa chỉ IP trên máy tính Windows:

– Xem IP bằng Network & Internet Settings.

– Xem IP máy tính từ thanh Taskbar.

– Xem địa chỉ IP bằng Task Manager.

– Xem địa chỉ IP bằng Command Prompt.

– Xem IP bằng Powershell.

Cách xem địa chỉ IP trên máy tính MacBook

– Xem địa chỉ IP công cộng trên MacBook

Cách xem địa chỉ IP công cộng trên MacBook tương tự như cách xem địa chỉ IP công cộng trên iPhone đã hướng dẫn phía trên tại mục 5.

– Xem địa chỉ IP cá nhân trên MacBook

Cách 1: Sử dụng Tùy chọn Hệ thống

Bước 1: Trước hết, các bạn nhấn vào logo Apple ở góc trên bên trái màn hình và chọn “Tùy chọn hệ thống“.

Chọn Tùy chọn hệ thống

Bước 2: Tại bảng công cụ, bạn hãy chọn vào công cụ Mạng (Network) để mở ra bảng thông tin kết nối mạng.

Truy cập mục Mạng tại Tùy chọn hệ thống

Bước 3: Địa chỉ IP sẽ xuất hiện ở dòng chữ nhỏ ở bên dưới dòng Trạng thái.

Địa chỉ IP của MacBook

Cách 2: Dùng Terminal

Bước 1: Trước hết, các bạn nhấn Cmd + Space để mở tìm kiếm Spotlight và nhập “Terminal” để tìm kiếm và truy cập vào Terminal.

Bước 2: Sau đó bạn có thể dùng lệnh “ifconfig | grep “inet ” | grep -v 127.0.0.1” để hiển thị các thông tin cần thiết về địa chỉ IP cá nhân trên MacBook. Địa chỉ IP của máy là dãy số nằm phía sau từ “inet”. Ví dụ trong trường hợp của hình minh họa dưới đây, địa chỉ IP của máy là “192.168.1.8”.

Dùng câu lệnh để xem địa chỉ IP

Bài viết đã trình bày cách kiểm tra địa chỉ IP trên điện thoại và máy tính. Hy vọng qua bài viết trên các bạn sẽ thực hiện thành công.

Xem chi tiết ip là gì…

Địa chỉ IP là gì?

Nếu bạn là một người mới sử dụng máy tính và gặp các vấn đề về kết nối mạng thì sẽ có lúc tự hỏi bản thân rằng địa chỉ IP là gì? Nói ngắn gọn thì địa chỉ IP(Internet Protocol) có nghĩa là địa chỉ giao thức của internet, nó tương tự như địa chỉ nhà hay địa chỉ doanh nghiệp vậy. Các thiết bị phần cứng trong mạng muốn kết nối và giao tiếp với nhau được đều phải có địa chỉ IP.

Địa chỉ IP được dùng để làm gì?

Chính địa chỉ IP sẽ giúp các thiết bị trên mạng internet phân biệt và nhận ra nhau, từ đó có thể giao tiếp với nhau. Nó cung cấp danh tính của các thiết bị được kết nối mạng, tương tự như địa chỉ nhà hay doanh nghiệp trong thực tế đều có vị trí cụ thể.

Nếu như bạn có một lá thư tay muốn gửi cho người yêu ở nước ngoài, bạn sẽ cần phải biết chính xác địa 

chỉ của người đó. Lá thư bạn gửi sẽ không đến tay người yêu bạn nếu như chỉ điền tên người nhận. Thay vào đó, nhất định bạn phải điền đầy đủ địa chỉ cụ thể và tất nhiên địa chỉ đó phải tra cứu, truy xuất được thông qua số điện thoại.

Đó cũng là quy trình chung được sử dụng khi bạn gửi dữ liệu qua mạng internet. Tất nhiên cách thức thực hiện sẽ rất khác và hoàn toàn tự động, thay vì sử dụng số điện thoại thì máy tính của bạn sử dụng DNS server để tra cứu tên người gửi hay đích đến (hostname) và tìm địa chỉ IP đó.

Ví dụ bạn muốn tìm “cách kiểm tra IP” trên Google, yêu cầu của bạn sẽ được chuyển đến DNS server để tìm kiếm những trang web có chứa kết quả và địa chỉ IP tương ứng. Nếu không có IP máy tính của bạn sẽ không thể biết bạn đang tìm kiếm gì.

Các loại địa chỉ IP

Tùy vào mục đích sử dụng mà địa chỉ IP được phân làm: Địa chỉ IP công cộng – IP Public, IP Private – địa chỉ IP riêng, địa chỉ IP tĩnh – Static IP và Dynamic IP – địa chỉ IP động. Chúng có thể được phân là IPv4 hoặc IPv6, cả IP Public và IP Private đều tồn tại dưới dạng IP động hay IP tĩnh.

IP Public là gì?

IP public là địa chỉ IP công cộng được nhà cung cấp dịch vụ internet chỉ định. Đây là địa chỉ mà mạng gia đình hay doanh nghiệp sử dụng để liên lạc với các thiết bị kết nối internet khác, cho phép các thiết bị trong mạng truy cập web hay liên lạc trực tiếp với máy tính của người dùng khác

IP Private là gì?

IP Private hay còn gọi là IP riêng sử dụng trong nội bộ mạng LAN, giống như mạng gia đình hay mạng quán nét. Khác với IP công cộng, IP Private không thể kết nối với mạng internet, chỉ các thiết bị trong mạng mới có thể giao tiếp với nhau thông qua bộ định tuyến còn gọi là router. Địa chỉ IP riêng được bộ định tuyến gán tự động hoặc bạn có thể thiết lập theo cách thủ công.

IP Static là gì?

IP Static hay còn gọi là IP tĩnh, đây là cách đặt IP cho từng thiết bị hoàn toàn thủ công và không bị thay đổi theo thời gian.

IP Dynamic là gì?

IP Dynamic là IP động, có nghĩa rằng địa chỉ IP của máy tính có thể thay đổi, hôm nay là A thì ngày mai lại là B. Điều này xảy ra hoàn toàn tự động và được quản lý bởi máy chủ được gọi là DHCP Server.

Xem chi tiết ip là gì…

IP là gì? Tìm hiểu về địa chỉ IP (cực dễ hiểu) | BKHOST

Cấu trúc một địa chỉ IP[sửa | sửa mã nguồn]

IPv6[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: IPv6

Địa chỉ IP theo phiên bản IPv6 sử dụng 128 bit để mã hoá dữ liệu, nó cho phép sử dụng nhiều địa chỉ hơn so với IPv4. Ước tính địa chỉ IP phiên bản IPv6 cho phép cung cấp (4*10^4)^4 (4 tỉ mũ 5) địa chỉ IP cùng lúc.

Địa chỉ IP phiên bản IPv6 đang dần được đưa vào áp dụng bởi nguồn tài nguyên IPv4 đang cạn kiệt do sự phát triển rất nhanh của công nghệ thông tin. Tuy nhiên vì lý do tương thích với thiết bị cũ, nên khó có thể thay thế hết cho IPv4, các tổ chức đã đề xuất lộ trình chuyển đổi IPv4 sang IPv6 bắt đầu từ năm 2019 đến năm 2033.

IP tĩnh/động khi sử dụng Internet[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật ngữ IP “tĩnh” được nói đến như một địa chỉ IP cố định dành riêng cho một người, hoặc nhóm người sử dụng mà thiết bị kết nối đến Internet của họ luôn luôn được đặt một địa chỉ IP. Thông thường IP tĩnh được cấp cho một máy chủ với một mục đích riêng (máy chủ web, mail…) để nhiều người có thể truy cập mà không làm gián đoạn các quá trình đó.

Một số ISP sẽ yêu cầu khách hàng khai báo (hoặc cam kết) về mục đích của việc sử dụng IP tĩnh để quản lý khi cung cấp dịch vụ IP tĩnh cho khách hàng (nhằm tránh tạo ra các máy chủ cung cấp dịch vụ mà không đăng ký hoặc không được phép theo quy định riêng của từng quốc gia).

Trái lại với IP tĩnh là các IP động: Nếu không sử dụng các dịch vụ đặc biệt cần dùng IP tĩnh, khách hàng thông thường chỉ được ISP gán cho các IP khác nhau sau mỗi lần kết nối hoặc trong một phiên kết nối được đổi thành các IP khác. Hành động cấp IP động của các ISP nhằm tiết kiệm nguồn địa chỉ IP đang cạn kiệt hiện nay. Khi một máy tính không được kết nối vào mạng Internet thì nhà cung cấp sẽ sử dụng IP đó để cấp cho một người sử dụng khác.
Như vậy nếu như sử dụng IP động thì người sử dụng không thể trở thành người cung cấp một dịch vụ trên Internet (chẳng hạn lập một trang web, mở một proxy cho phép người khác tự do thông qua nó để che giấu tung tích… trên chính máy tính của mình) bởi địa chỉ IP này luôn bị thay đổi.

Không hẳn là như vậy, nếu như người cung cấp dịch vụ tạo ra đó trên máy tính của họ, sau đó thông báo đến những người khác thì những người này có thể truy cập trong khoảng thời gian IP đó chưa bị thay đổi, và thêm các điều kiện rằng ISP của người tạo ra dịch vụ không đặt một firewall để không cho phép truy cập trái phép đến.

Do sử dụng IP động (kết hợp dùng chung IP) nên người sử dụng Internet ở Việt Nam thường gặp các rắc rối do chịu hậu quả của những sự phá hoại từ những người sử dụng IP trước đó (hoặc cùng thời điểm do sử dụng chung IP). Nhiều trang web, nhà cung cấp các dịch vụ Internet…, đã cấm (block) một số địa chỉ IP phát tán thư rác hoặc gây ra phá hoại từ địa chỉ IP được xác định là đã được cấp cho các IXP, ISP của Việt Nam.

Xem chi tiết ip là gì…

Cấu trúc một địa chỉ IP[sửa | sửa mã nguồn]

IPv6[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: IPv6

Địa chỉ IP theo phiên bản IPv6 sử dụng 128 bit để mã hoá dữ liệu, nó cho phép sử dụng nhiều địa chỉ hơn so với IPv4. Ước tính địa chỉ IP phiên bản IPv6 cho phép cung cấp (4*10^4)^4 (4 tỉ mũ 5) địa chỉ IP cùng lúc.

Địa chỉ IP phiên bản IPv6 đang dần được đưa vào áp dụng bởi nguồn tài nguyên IPv4 đang cạn kiệt do sự phát triển rất nhanh của công nghệ thông tin. Tuy nhiên vì lý do tương thích với thiết bị cũ, nên khó có thể thay thế hết cho IPv4, các tổ chức đã đề xuất lộ trình chuyển đổi IPv4 sang IPv6 bắt đầu từ năm 2019 đến năm 2033.

IP tĩnh/động khi sử dụng Internet[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật ngữ IP “tĩnh” được nói đến như một địa chỉ IP cố định dành riêng cho một người, hoặc nhóm người sử dụng mà thiết bị kết nối đến Internet của họ luôn luôn được đặt một địa chỉ IP. Thông thường IP tĩnh được cấp cho một máy chủ với một mục đích riêng (máy chủ web, mail…) để nhiều người có thể truy cập mà không làm gián đoạn các quá trình đó.

Một số ISP sẽ yêu cầu khách hàng khai báo (hoặc cam kết) về mục đích của việc sử dụng IP tĩnh để quản lý khi cung cấp dịch vụ IP tĩnh cho khách hàng (nhằm tránh tạo ra các máy chủ cung cấp dịch vụ mà không đăng ký hoặc không được phép theo quy định riêng của từng quốc gia).

Trái lại với IP tĩnh là các IP động: Nếu không sử dụng các dịch vụ đặc biệt cần dùng IP tĩnh, khách hàng thông thường chỉ được ISP gán cho các IP khác nhau sau mỗi lần kết nối hoặc trong một phiên kết nối được đổi thành các IP khác. Hành động cấp IP động của các ISP nhằm tiết kiệm nguồn địa chỉ IP đang cạn kiệt hiện nay. Khi một máy tính không được kết nối vào mạng Internet thì nhà cung cấp sẽ sử dụng IP đó để cấp cho một người sử dụng khác.
Như vậy nếu như sử dụng IP động thì người sử dụng không thể trở thành người cung cấp một dịch vụ trên Internet (chẳng hạn lập một trang web, mở một proxy cho phép người khác tự do thông qua nó để che giấu tung tích… trên chính máy tính của mình) bởi địa chỉ IP này luôn bị thay đổi.

Không hẳn là như vậy, nếu như người cung cấp dịch vụ tạo ra đó trên máy tính của họ, sau đó thông báo đến những người khác thì những người này có thể truy cập trong khoảng thời gian IP đó chưa bị thay đổi, và thêm các điều kiện rằng ISP của người tạo ra dịch vụ không đặt một firewall để không cho phép truy cập trái phép đến.

Do sử dụng IP động (kết hợp dùng chung IP) nên người sử dụng Internet ở Việt Nam thường gặp các rắc rối do chịu hậu quả của những sự phá hoại từ những người sử dụng IP trước đó (hoặc cùng thời điểm do sử dụng chung IP). Nhiều trang web, nhà cung cấp các dịch vụ Internet…, đã cấm (block) một số địa chỉ IP phát tán thư rác hoặc gây ra phá hoại từ địa chỉ IP được xác định là đã được cấp cho các IXP, ISP của Việt Nam.

Xem chi tiết ip là gì…

IP là gì?

Địa chỉ IP tiêu chuẩn được định dạng với 4 nhóm chữ số khác nhau. Chúng được giới hạn từ 0 – 255 ngăn cách bởi dấu chấm.

IP hay Internet Protocol là địa chỉ số có trên mọi thiết bị kết nối mạng để chia sẻ dữ liệu với nhau giao thức kết nối Internet. Cùng Mắt Bão tìm hiểu về công dụng cũng như các thông tin cần viết về IP là gì nhé!

IP là một địa chỉ giúp các máy tính nhận biết sự kết nối với nhau

IP có công dụng điều hướng dữ liệu. Được dùng sử dụng bởi các máy chủ nguồn và đích để truyền dữ liệu trong mạng máy tính. Hãy hình dung địa chỉ IP tương tự như địa chỉ nhà riêng, hoặc địa chỉ mà các doanh nghiệp cung cấp để người khác có thể nhận diện. Vì vậy, khi bạn truy cập email hay website, dù IP được cung cấp không gắn trực tiếp với thiết bị thì những con số này vẫn tiết lộ một vài thông tin về bạn.

IP dùng để làm gì?

IP sẽ giúp các thiết bị trên mạng Internet có thể phân biệt, chia sẻ và giao tiếp với nhau. Nó sẽ cung cấp danh tính cho các thiết bị khi chúng kết nối mạng tương tự như địa chỉ doanh nghiệp có vị trí cụ thể.

Ví dụ, khi tôi muốn gửi một lá thư tay đến cho một người bạn ở nước ngoài. Lúc này, tôi sẽ cần địa chỉ chính xác của họ và số điện thoại để tra cứu, truy xuất. Đây cũng là quy trình chung khi gửi dữ liệu qua Internet, tuy nhiên nó sẽ hoàn toàn tự động. Thay vì dùng số điện thoại thì máy tính sẽ dùng DNS Server để tra cứu đích đến và IP.

Khi tôi tìm Keyword “cách kiểm tra IP” trên Google thì yêu cầu này sẽ được chuyển đến DNS Server. Sau đó, nó sẽ tìm kiếm những Website có chứa kết quả cùng địa chỉ IP tương ứng. Vì vậy, nếu không có IP thì máy tính sẽ không biết được tôi đang muốn tìm kiếm những gì.

Xem chi tiết ip là gì…

IP là gì? 

IP là gì? IP viết rút gọn từ cụm từ Internet Protocol, đây chính là địa chỉ số có trên mỗi thiết bị kết nối với Internet. Một địa chỉ IP chuẩn phải bao gồm 4 nhóm chữ số, giới hạn trong khoảng từ 0 đến 255 ký tự.

Khái niệm IP là gì? 

Chức năng chính của IP là điều hướng dẫn liệu. Chúng thường ứng dụng trong hệ thống máy chủ nguồn hoặc máy chủ đích, thực hiện công việc truyền dữ liệu trong mạng máy tính.

Nói theo cách dễ hiểu hơn, IP giống như địa chỉ nhà riêng trong thực tế. Khi cần truy cập vào một website, email cụ thể, đặt truy cập đúng địa chỉ IP website hay email đó. Mặc dù không gắn tiếp trên thiết bị nhưng không qua địa chỉ IP này, người ta vẫn có thể biết một vài thông tin liên quan đến người dùng.

Vai trò của địa chỉ IP là gì? 

IP hỗ trợ thiết bị kết nối internet có khả năng phân biệt, chia sẻ và tương tác với nhau. Theo đó, nó cung cấp chính xác các danh tính giữa các thiết bị trong quá trình kết nối mạng. Cùng với đó là vị trí cụ thể phục vụ quá trình định vị.

IP hỗ trợ thiết bị kết nối internet có khả năng phân biệt, chia sẻ và tương tác với nhau

Chẳng hạn như khi cần gửi một lá thư tay đến một người bà con ở nước ngoài, trước tiên bạn phải biết chính xác và địa chỉ của người đó. Đối với bị có kết nối internet, chỉ khi xác định đúng IP, quá trình trao đổi dữ liệu mới diễn ra. Máy tính cần dùng đến DNS Server để truy cứu nguồn đích và địa chỉ IP.

Khi bạn tra cứu từ khóa “IP là gì” trên công cụ tìm kiếm Google, yêu cầu này lập tức chuyển tới DNS. Tiếp đến, hệ thống bắt đầu tìm kiếm những trang web chứa từ khóa liên quan. Trường hợp không tìm thấy IP, máy tính sẽ không thể xác định bạn đang tìm kiếm thông tin gì.

>>> Có thể bạn quan tâm: jQuery là gì? Hướng dẫn cài đặt và sử dụng jQuery

Xem chi tiết ip là gì…

1. Địa chỉ IP là gì?

Thuật ngữ gốc của địa chỉ IP là Internet Protocol Address dịch ra tiếng Việt có nghĩa là địa chỉ giao thức trên mạng.
Mỗi một thiết bị kết nối vào mạng thì cần phải có một địa chỉ để có thể gửi và nhận dữ liệu truyền trên internet một cách chính xác nhất.
Mỗi một địa chỉ IP của một thiết bị đó là duy nhất không trùng lặp với bất kỳ một địa chỉ IP nào khác.

Địa chỉ IP là gì?

Có thể hình dung đơn giản rằng IP tương tự như địa chỉ nhà của bạn vậy, để bạn bè đến nhà chơi bạn cần cho họ biết bạn ở đâu số nhà bao nhiêu, trên đường/phố nào?
IP cũng vậy, để xác định được máy tính của bạn ở đâu khi cần nhận dữ liệu từ một ai đó.
Vì vậy, khi bạn truy cập email hay website, dù IP được cung cấp không gắn trực tiếp với thiết bị thì những con số này vẫn tiết lộ một vài thông tin về bạn thế nên hãy thật cẩn thận không nên truy cập trang web lạ.
Điều đặc biệt, địa chỉ IP được tạo thành từ 4 bộ số và cách nhau bằng dấu chấm “.”.
Chẳng hạn như chúng ta thường thấy khi sử dụng máy tính là 192.168.1.68 đây là một địa chỉ IP hoàn chỉnh. 
Địa chỉ IP thì có hai phiên bản chính là IPv4 và IPv6.
IPv4 hiện nay đang được sử dụng rất phổ biến nhưng với mức độ tăng quá nhanh của các thiết bị kết nối internet hiện nay thì số lượng địa chỉ trong IPv4 đã gần như hết.
Vì vậy trong tương lai IPv6 sẽ thay thế IPv4 vì IPv6 có số lượng địa chỉ là 2128  trong khi iPv4 chỉ có số lượng là 232.

2. Cấu tạo của địa chỉ IP

Người ta phân địa chỉ IP ra làm 5 lớp phân biệt (class):

  • Lớp A:

Lớp này bao gồm các địa chỉ IP có oc-tet đầu tiên có mang giá trị từ 1-126. 
Lớp A sẽ dành riêng cho địa chỉ của các tổ chức lớn trên thế giới.
 Lớp A có địa chỉ từ 1.0.0.1 đến 126.0.0.0.

  • Lớp B: Lớp này gồm các IP có oc-tet đầu tiên có giá trị từ 128-191. 

Lớp B sẽ dành cho tổ chức hạng trung trên thế giới. 
Lớp B có địa chỉ từ 128.1.0.0 đến 191.254.0.0

  • Lớp C:

Lớp này gồm các địa chỉ IP có oc-tet đầu tiên có giá trị từ 192-223. 
Lớp C được sử dụng trong các tổ chức nhỏ. 
T rong đó có cả máy tính cá nhân. Lớp C có địa chỉ từ 192.0.1.0 đến 223.255.254.0

  • Lớp D:

Lớp này gồm các địa chỉ IP có oc-tet đầu tiên có giá trị từ 224-239. 
Lớp D có 4 bit đầu tiên luôn là 1110. 
Đặc biệt lớp D được dành cho phát các thông tin (multicast/broadcast).
 Lớp này sẽ có địa chỉ từ 224.0.0.0 đến 239.255.255.255

  • Lớp E:

Lớp này gồm các địa chỉ IP có oc-tet đầu tiên có giá trị từ 240-255.
Lớp E có 4 bit đầu tiên luôn là 1111. 
Lớp E được dành riêng cho việc nhiên cứu. 
Nó sẽ có địa chỉ từ 240.0.0.0 đến 254.255.255.255

  • Loopback: Lớp này sẽ có địa chỉ 127.x.x.x và được dùng riêng để kiểm tra vòng lặp quy hồi (loopback).

Xem chi tiết ip là gì…

Địa chỉ IP là gì? Địa chỉ IP quốc tế là gì?

IP là từ viết tắt của Internet Protocol, được dịch là giao thức của Internet. Các thiết bị phần cứng trong kết nối mạng bắt buộc phải có địa chỉ IP thì mới giao tiếp được với nhau. Hay nói đơn giản, địa chỉ IP được ví như địa chỉ nhà của doanh nghiệp hoặc tổ chức sử dụng Internet. 

Tổ chức IANA (Tổ chức cấp phát số hiệu Internet) có trách nhiệm quản lý và tạo ra địa chỉ IP. Sau đó, IANA phân chia nhỏ và chia thành khối cho các quốc gia. Đây là cấp độ quản lý địa chỉ IP toàn cầu.

Tiếp đến, các dải IP được chia nhỏ hơn cho nhà cung cấp dịch vụ internet, công ty.

>>Xem thêm : IP khác Class C là gì? Cấu trúc của IPv4

Ưu và nhược điểm của địa chỉ IP là gì?

Ưu điểm của IP là kết nối thông tin, giúp người dùng dễ dàng truy cập mạng lưới Internet. Bên cạnh đó, địa chỉ IP còn hỗ trợ việc quản lý hệ thống mạng, bởi mỗi máy tính sẽ được cấp một IP riêng biệt.

Còn nhược điểm của IP là dễ bị khai thác thông tin cá nhân từ hoạt động xâm nhập của hacker. Hơn nữa, tất cả các hoạt động truy cập Internet của người dùng đều bị lưu lại thông tin IP. Điều này càng tạo thuận lợi cho các đối tượng xấu tiến hành các hành động trái phép.

Cấu tạo của địa chỉ IP là gì?

IP có cấu tạo bởi 5 lớp (class), bao gồm: 

Lớp A

Lớp A có các IP oc-tet đầu tiên với giá trị từ 1 – 126 (địa chỉ từ 1.0.0.1 đến 126.0.0.0). Đây là lớp đặc biệt dành cho các tổ chức lớn trên thế giới. 

Lớp B

Lớp B có các IP oc-tet đầu tiên với giá trị từ 128 – 191 (địa chỉ từ 128.1.0.0 đến 191.254.0.0). Đây là lớp dành riêng cho những tổ chức được xếp loại trung trên thế giới.

Lớp C

Lớp C có các oc-tet đầu tiên với giá trị từ 192 – 223 (địa chỉ từ 192.0.1.0 đến 223.255.254.0). Lớp C dùng cho các tổ chức có quy mô nhỏ, bao gồm cả máy tính cá nhân. 

Lớp D

Lớp D có các oc-tet đầu tiên với giá trị từ 224 – 239 (địa chỉ từ 224.0.0.0 đến 239.255.255.255). Đồng thời, 4 bit đầu của lớp này luôn là 1110. Lớp D đặc biệt dành cho các tổ chức phát thông tin (multicast/broadcast).

Lớp E

Lớp E có các oc-tet đầu tiên với giá trị từ 240-255 (địa chỉ từ 240.0.0.0 đến 254.255.255.255). Bên cạnh đó, 4 bit đầu tiên của lớp E luôn là 1111. Lớp này đặc biệt được dành riêng cho công tác nghiên cứu.

Ngoài ra, địa chỉ IP còn có lớp Loopback với địa chỉ là 127.x.x.x. Nó được dùng để kiểm tra vòng lặp quy hồi.

>>Xem thêm : Tìm Hiểu Về IP WAN: Định Nghĩa, Cách Xem, Sự Khác Nhau Lan Và Wan

Xem chi tiết ip là gì…

1. Địa chỉ IP là gì?

Địa chỉ IP là địa chỉ giao thức của Internet có tên tiếng anh là Internet Protocol. Mỗi thiết bị, máy tính đều có 1 địa chỉ IP riêng để liên lạc, kết nối và chia sẻ thông tin với nhau trên mạng internet, tránh thông tin đó bị thất lạc sang một địa chỉ khác.

Địa chỉ IP không phải ngẫu nhiên, chúng được các đơn vị liên quan sản xuất và phân bổ. Mỗi địa chỉ IP là duy nhất trong cùng một cấp mạng. Tuy nhiên thi thoảng vẫn có hiện tượng trùng địa chỉ IP, đây là một trong những nguyên nhân khiến máy tính của bạn không thể kết nối internet.

Địa chỉ IP được thể hiện bằng dãy số bao gồm 4 nhóm số nguyên được phân cách nhau bởi dấu chấm (.), mỗi nhóm này có kích thước 1 byte và có giá trị từ 000 đến 255. Ví dụ 10.28.132.242 hay 10.28.132.1

Địa chỉ IP là gì là câu hỏi của nhiều người

2. Phân loại địa chỉ IP

Địa chỉ IP chỉ có 1 loại? Không! Chúng có nhiều loại khác nhau; thông dụng nhất gồm có 4 loại sau:

  • IP Private (IP riêng)
  • IP Public (IP công cộng)
  • IP Static (IP tĩnh)
  • IP Dynamic (IP động)

2.1. IP Private (IP riêng)

IP Private này chỉ sử dụng trong nội bộ mạng LAN, không được sử dụng để kết nối với các thiết bị ngoài nội bộ mạng. Nội bộ mạng LAN ở đây tương tự như nội bộ mạng trong gia đình, trường học, công ty hoặc quán game… Các địa chỉ IP riêng này kết nối với nhau thông qua bộ định tuyến (router).

Để nhận diện, phân biệt các thiết bị, cũng là để các thiết bị nhận diện nhau, bộ định tuyến đã tự động gán địa chỉ IP riêng cho chúng bằng giao thức DHCP. Nhìn vào hình ảnh bên dưới chắc chắn bạn sẽ hiểu rõ hơn về khái niệm này.

Mỗi một thiết bị đều có 1 địa chỉ IP riêng, địa chỉ này do router tự động thiết lập để phân biệt chúng

2.2. IP Public (IP công cộng)

Bên cạnh IP riêng, mỗi thiết bị truy cập mạng internet lại có thêm một địa chỉ IP công cộng. IP này được nhà cung cấp internet (VNPT, FPT, Viettel…) thiết lập cho bộ định tuyến. Có địa chỉ IP này, tất cả các thiết bị bên ngoài mạng internet của bạn (ngoài nội bộ mạng LAN) đều có thể nhận ra mạng của bạn và các bạn có thể kết nối, chia sẻ thông tin với nhau.

Hiểu một cách đơn giản, địa chỉ IP riêng là địa chỉ để các thiết bị trong nội bộ mạng nhà bạn nhận ra nhau, phạm vi hoạt động hẹp; địa chỉ này do bộ định tuyến tự động thiết lập. Còn địa chỉ IP công cộng là địa chỉ để các thiết bị ngoài mạng nhận ra nhau, phạm vi hoạt động rộng hơn; địa chỉ này do nhà cung cấp mạng internet thiết lập.

2.3. IP Static (IP tĩnh)

IP tĩnh là gì? địa chỉ IP tĩnh định được nhà cung cấp dịch vụ internet gán cố định cho máy tính; không thay đổi theo thời gian. Địa chỉ này thường được dùng cho nhóm doanh nghiệp hoặc nhóm người, để nhiều người có thể truy cập. Tất cả các thiết bị (Router, PC, laptop, điện thoại…) đều có cấu hình để sở hữu IP tĩnh.

  • Ưu điểm của địa chỉ IP tĩnh: Giúp các kết nối nhanh hơn do được đặt cố định; phù hợp với môi trường có nhiều máy tính, máy fax hoạt động; hạn chế tối đa việc thất thoát dữ liệu; đảm bảo tính ổn định khi các máy tính hoạt động. IP tĩnh giúp doanh nghiệp sử dụng máy fax, quan sát camera từ bên ngoài; cũng rất hữu ích đối với các game cần IP tĩnh.
  • Nhược điểm của IP tĩnh: Phải cấu hình các thiết bị thủ công; phải thiết lập đúng IP và route để máy chủ và các truy cập từ xa có thể giao tiếp. Khả năng bảo mật của IP tĩnh không cao, bởi vì chúng không thay đổi, các tin tặc có thời gian để tìm ra lỗ hổng và tấn công.
Các loại địa chỉ IP

2.4. IP Dynamic (IP động)

IP động là gì? Khác với IP tĩnh, địa chỉ IP động được gán tự động, mang tính chất tạm thời và chí được trong một khoảng thời gian nhất định, sau đó lại có sự thay đổi. Hoạt động thay đổi diễn ra tự động, được máy chủ DHCP Server quản lý.

  • Ưu điểm của địa chỉ IP động: Giúp người dùng dễ dàng hơn trong cài đặt, quản lý; không giới hạn về số lượng thiết bị kết nối mạng internet; có thể thay thế máy chủ DHCP thiết lập địa chỉ IP cụ thể cho mỗi thiết bị. Khả năng bảo mật khá cao vì chúng thay đổi liên tục.
  • Nhược điểm của IP động: Sẽ khiến bạn gặp khó khăn khi muốn truy cập vào mạng nội bộ từ một mạng bên ngoài.

3. Cách kiểm tra địa chỉ IP trên máy tính & điện thoại

3.1. Tra cứu địa chỉ IP Public

Để xác định địa chỉ IP Public bạn truy cập vào website / bằng PC hay điện thoại. Trang web sẽ hiển thị ngay địa chỉ IP mạng nhà bạn đang sử dụng, cụ thể ở đây là 103.238.71.100

Trên laptop mình đang sử dụng
Trên iPhone mình đang sử dụng

Một vài trang web khác giúp bạn có thể kiểm tra địa chỉ IP Public là: <a href="/chi-phi-tiem-nang-cua-viec-lam-nhung-gi-ban-yeu-thich/"//whatismyipaddress.com

3.2. Kiểm tra địa chỉ IP Private

Như đã chia sẻ bên trên, IP Private là địa chỉ nội bộ trong mạng LAN (nôm na là mạng nội trong gia đình bạn). Do đó, mỗi 1 thiết bị tham gia vào mạng LAN  sẽ có 1 địa chỉ IP Private khác nhau, khi kiểm tra laptop/smart phone/smart tivi đều có địa chỉ IP Private riêng. Có nhiều cách để xác định địa chỉ IP Private này, sau đây mình sẽ hướng dẫn một vài cách đơn giản nhất.

Kiểm tra địa chỉ IP Private trên PC

  • Bước 1: Nhấn tổ hợp phím Window + R để mở hộp thoại Run (hoặc vào Start rồi chọn Run).
  • Bước 2: Nhập “cmd” vào ô rồi ấn enter
  • Bước 3: Nhập lệnh “ipconfig” rồi ấn enter địa chỉ IP của bạn sẽ hiển thị.
Vùng khoanh đỏ trong ảnh là địa chỉ IP của bạn

Kiểm tra địa chỉ IP Private trên điện thoại iPhone

Bạn đăng nhập vào mạng Wifi, rồi làm theo các bước sau:

Vào “Cài đặt” > vào “Wi-Fi” > Nhấp vào tên mạng Wifi đang sử dụng, kéo xuống dưới là thấy địa chỉ IP của thiết bị iPhone đang sử dụng.

Kiểm tra địa chỉ IP trên điện thoại iPhone

Địa chỉ IP là vô cùng quan trọng trong kết nối internet. Tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn những nguy cơ bị tấn công, đánh cắp thông tin cá nhân, bị mạo danh… thông qua việc khai thác địa chỉ IP. Cụ thể, các hacker sẽ sử dụng các kỹ thuật khác nhau để lấy được địa chỉ IP của bạn.

Các hacker có thể tìm thấy địa chỉ IP của bạn khi bạn sử dụng các ứng dụng Messenger, WhatSapp, Skype… hay các tiện ích trên internet không cẩn trọng. Cách tốt nhất là hãy ẩn địa chỉ IP bằng VPN hoặc ẩn IP với Proxy (máy chủ).

Bài viết được tổng hợp & chia sẻ bởi tác giả Thanh Mai, chuyên gia tư vấn & phát triển nội dụng tại FPT Telecom. Mọi câu hỏi hay góp ý vui lòng để lại comment bên dưới!

Xem chi tiết ip là gì…

Địa chỉ IP (IP Address) là gì?

Địa chỉ IP là viết tắt của Internet Protocol

IP – Internet Protocol là một địa chỉ duy nhất bao gồm các quy tắc điều chỉnh định dạng dữ liệu nhằm xác định một thiết bị trên Internet hay mạng cục bộ. Hiểu đơn giản thì địa chỉ IP là một mã số định danh biểu thị dưới dạng chuỗi số được phân tách bằng dấu chấm cho phép gửi các thiết bị mạng có thể tương tác với nhau trên internet. 

Ví dụ: Một địa chỉ IP 192.158.1.38. Trong đó, mỗi tập hợp số sẽ nằm trong khoảng từ 0 đến 255. Tức là phạm vi địa chỉ IP đầy đủ là từ 0.0.0.0 đến 255.255.255.255.

Dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ (Colocation)

BKHOST cung cấp dịch vụ cho thuê chỗ đặt server (Colocation) đạt tiêu chuẩn Tier 3 quốc tế:

  • Kết nối ổn định.
  • Hệ thống điện dự phòng sẵn sàng.
  • Hệ thống làm mát 24/24.
  • Hệ thống an toàn cháy nổ.

Cam kết giá tốt nhất thị trường. Đăng ký ngay hôm nay:

thuê chỗ đặt máy chủ

Địa chỉ IP được triển khai và phân bổ dựa trên các phép toán IANA của tổ chức ICANN. Một tổ chức phi lợi nhuận được thành lập tại Hoa Kỳ năm 1998 giúp duy trì bảo mật của Internet và cho phép mọi người dùng sử dụng Internet. Với mỗi một tài khoản đăng ký tên miền trên Internet sẽ thông qua công ty đó và phải trả một khoản phí nhỏ cho ICANN.

Địa chỉ IP hoạt động như thế nào?

Việc tìm hiểu cách thức hoạt động của địa chỉ IP sẽ giúp tìm ra nguyên nhân của việc thiết bị không thể kết nối theo mong muốn. Ngoài ra còn có thể hỗ trợ khắc phục các sự cố như mạng không hoạt động. Giao thức Internet hoạt động bằng cách sử dụng các nguyên tắc được thiết lập sẵn trong một ngôn ngữ nhất định cho phép các thiết bị có thể tìm, gửi và trao đổi thông tin với nhau. 

Quá trình hoạt động của địa chỉ IP bao gồm: 

  • Thiết bị sẽ kết nối gián tiếp với Internet thông qua một kết nối bạn đầu với mạng để được cấp quyền truy cập.
  • Nếu tại phạm vi căn nhà thì mạng sẽ là ISP còn tại phòng làm việc sẽ là mạng công ty. 
  • Địa chỉ IP được ISP chỉ định cho thiết bị kết nối mong muốn. 
  • Các hoạt động Internet sẽ đi qua ISP và được định tuyến thông qua địa chỉ IP của người dùng.
  • Người dùng có thể thay đổi địa chỉ IP bằng cách bật hoặc tắt modem; bộ định tuyến hay liên hệ trực tiếp với ISP để được hỗ trợ. 
  • Trong phạm vi rộng hơn khả năng kết nối thì địa chỉ IP thì ISP sẽ chỉ định một địa chỉ IP tạm thời khác tại sân bay, quán cà phê, khách sạn hay các địa điểm bất kỳ khác.

Xem chi tiết ip là gì…

Từ khóa người dùng tìm kiếm liên quan đến chủ đề ip là gì ip là gì

Ip là viết tắt của từ gì, Địa chỉ IP la gì, Tìm địa chỉ IP của điện thoại, Fake IP la gì, Trùng IP la gì, Check IP là gì, Các loại địa chỉ IP, Địa chỉ IP la gì cho ví dụ

.

Tóm lại, thương hiệu và tiếp thị là hai khái niệm quan trọng song hành với nhau. Một thương hiệu mạnh sẽ giúp các nỗ lực tiếp thị của bạn thành công hơn và ngược lại. Bằng cách ghi nhớ những khái niệm này, bạn có thể tạo ra một sự kết hợp mạnh mẽ giúp doanh nghiệp của bạn phát triển và thành công. Rõ ràng là xây dựng thương hiệu và tiếp thị đi đôi với nhau. Một thương hiệu mạnh sẽ không chỉ thu hút khách hàng mới mà còn khiến những khách hàng hiện tại quay trở lại. Bằng cách tạo ra một chiến lược tiếp thị toàn diện có tính đến thương hiệu của bạn, bạn có thể thiết lập doanh nghiệp của mình để thành công.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button